chia tài sản thừa kế sau khi chết

Chủ đề   RSS   
  • #216486 27/09/2012

    ngoccamsl

    Sơ sinh

    Sơn La, Việt Nam
    Tham gia:21/03/2012
    Tổng số bài viết (9)
    Số điểm: 285
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 0 lần


    chia tài sản thừa kế sau khi chết

    A B có con là CD A có tài sản riêng là 900 triệu đồng năm 2009 A lập di trúc để lại tài sản cho CD tài sản năm 2010 A chết nội dung di trúc không thay đổi B viết đơn đến toà yêu cầu toà bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hỏi theo di trúc thì sẽ chia tài sản của B như thế nào cám ơn luật sư đã tư vấn dúp tôi

     
    11342 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #216672   28/09/2012

    hanghell
    hanghell
    Top 75
    Lớp 8

    Nghệ An, Việt Nam
    Tham gia:27/11/2010
    Tổng số bài viết (874)
    Số điểm: 11042
    Cảm ơn: 522
    Được cảm ơn 425 lần


    @ngoccamsl:

    Đọc bài của bạn một lúc mà mình thấy hụt cả hơi :D.

    Về câu hỏi của bạn, theo mình thì:

    Nếu di chúc A để lại mà hợp pháp thì Di sản của A sẽ được chia theo di chúc. B không được thừa kế theo di chúc vì di chúc để lại di sản của C, D. Tuy nhiên B là vợ của A nên B là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc vì vậy B sẽ được hưởng thừa kế theo điều 669 BLDS 2005. 

    Nếu di chúc không hợp pháp thì di sản A để lại sẽ được chia theo pháp luật, (chia đều cho những người thừa kế ở hàng thứ nhất).

    Bạn tham khảo BLDS 2005, phần thừa kế để biết và hiểu hơn!

     

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hanghell vì bài viết hữu ích
    ngoccamsl (28/09/2012)
  • #233166   13/12/2012

    nkociuanh
    nkociuanh

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:13/12/2012
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    a lấy 2 vợ một vợ tên v1 có đăng ký kết hôn và có được 2 con,do sống không hợp với v1 nên a sống chung với v2 không có đang ký kết hôn và có một con riêng trong khi chung sống với v2 a có mua mảnh đất trị giá 5 tỷ

     

    năm 2005 a chết không để lạ di chúc xác định tài sản của thừa kế của a và chia di sản thừa kế

     
    Báo quản trị |  
  • #233229   14/12/2012

    pesvn
    pesvn

    Female
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2009
    Tổng số bài viết (30)
    Số điểm: 551
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 7 lần


    ngoccamsl viết:

    A B có con là CD A có tài sản riêng là 900 triệu đồng năm 2009 A lập di trúc để lại tài sản cho CD tài sản năm 2010 A chết nội dung di trúc không thay đổi B viết đơn đến toà yêu cầu toà bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình hỏi theo di trúc thì sẽ chia tài sản của B như thế nào cám ơn luật sư đã tư vấn dúp tôi

    Chào bạn.

    Trong trường hợp này bạn cần xem xét Điều 669 và Điều 643 BLDS cụ thể như sau:

    Theo quy định tại Điều 669 BLDS quy định về Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

    "Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 643 của Bộ luật này:

    1. Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

    2. Con đã thành niên mà không có khả năng lao động."

     

    Điều 643. Người không được quyền hưởng di sản

    1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

    a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

    b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

    c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

    d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

    2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

     

    --> Tình huống trên sẽ được giải quyết theo 3 trường hợp:

    * Trường hợp A, B không có đăng kí kết hôn hoặc kết hôn trái pháp luật thì trường hợp này B không được hưởng di sản thừa kế của A

    * Trường hợp A, B có đăng kí kết hôn đúng pháp luật nhưng mà B thuộc một trong các trường hợp không được hưởng di sản thừa kế theo quy định tại Điều 643 BLDS thì sẽ không có quyền hưởng di sản


    * trường hợp nếu A, B có đăng kí kết hôn đúng pháp luật, B không thuộc một trong các trường hợp không được hưởng di sản thừa kế thì trong trường hợp này B vẫn được hưởng di sản thừa kế của A mà không phụ thuộc vào di chúc. Phần di sản mà B được thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật. Như vậy, giá trị phần di sản thừa kế mà B được hưởng từ A là 2/3 x (900/3)=200 triệu

     
     
    Báo quản trị |  
  • #233240   14/12/2012

    pesvn
    pesvn

    Female
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:26/09/2009
    Tổng số bài viết (30)
    Số điểm: 551
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 7 lần


     

    nkociuanh viết:

    a lấy 2 vợ một vợ tên v1 có đăng ký kết hôn và có được 2 con,do sống không hợp với v1 nên a sống chung với v2 không có đang ký kết hôn và có một con riêng trong khi chung sống với v2 a có mua mảnh đất trị giá 5 tỷ

     

    năm 2005 a chết không để lạ di chúc xác định tài sản của thừa kế của a và chia di sản thừa kế

    Chào bạn

    Trường hơp anh A chêt không để lại di chúc thì di sản để lại sẽ được chia theo pháp luật (điểm a khoản 1 Điều 675 BLDS)

    Theo quy định tại Điều 676 BLDS quy định về người thừa kế pháp luật: 

     

    "1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

    --> Trong tình huống trên: anh A chết thì những người được hưởng di sản thừa kế bao gồm:

    người vợ hợp pháp của anh (vợ 1), 2 người con (con của anh A và người vợ 1), con riêng (con của anh A và người vợ 2). 

    Người vợ 2 sẽ không được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật vì giữa anh A và chị vợ 2 này không có đăng kí kết hôn.

    Điều 634 BLDS quy định về di sản: 

     

    "Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. "

    Theo quy định tại Điều 27 Luật hôn nhân gia đình 

     

    "1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh và những thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và những tài sản khác mà vợ chồng thoả thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng. Quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được trước khi kết hôn, được thừa kế riêng chỉ là tài sản chung khi vợ chồng có thoả thuận.

    Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất.

    2. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong giấy chứng nhận quyền sở hữu phải ghi tên của cả vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có chứng cứ chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó là tài sản chung."

    Mảnh đất anh A có được trong khi sống chung với vợ 2 nhưng quan hệ hôn nhân giữa anh A và người vợ 1 chưa chấm dứt. Như vậy, mảnh đất này sẽ là tài sản chung của anh A và người vợ 1 (quyền sử dụng đất có được sau khi kết hôn)

    Di sản mà anh A để lại sau khi chết = 1/2 x 5  = 2.5 tỷ 

     

    Theo quy định tại khoản 2 Điều 676 BLDS thì vợ 1 và 3 người con của anh A sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau và có giá trị = 2.5 tỷ : 4 = 625 triệu.

     

     

     
    Báo quản trị |  
  • #233410   15/12/2012

    Libra_L
    Libra_L
    Top 500
    Male
    Chồi

    Phú Thọ, Việt Nam
    Tham gia:03/08/2012
    Tổng số bài viết (156)
    Số điểm: 1405
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 65 lần


    chào bạn ,

    không thể chia được, chưa thể xác định được phần tài sản mà A có trong 5 tỷ trên. Bạn có thể đọc Nghị quyết 35, và các văn bản hướng dẫn nghị quyết này để hiểu rõ hơn vì sao mình lại nói như trên.

    thân !

    Các bạn có nhu cầu tư vấn trực tiếp xin hãy liên hệ để kịp thời giải quyết thắc mắc pháp lý vướng phải

    Điện thoại: 0962976053

     
    Báo quản trị |