DanLuat 2015

Chia tài sản khi đã có quyết định ly hôn

Chủ đề   RSS   
  • #201645 18/07/2012

    Secret_moon

    Female
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/03/2012
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Chia tài sản khi đã có quyết định ly hôn

    Kính gửi Luật sư !

       Chị gái tôi có cuộc hôn nhân không được tốt đẹp chị tôi thường xuyên bị đánh đập và gần đây chồng chị tôi còn ngoại tình . Cách đây 2 tháng đã nhận được quyết định của tòa án về việc ly hôn . Chị tôi  xin được nuôi cả 2 con ( 1 bé 8tuổi và 1 bé 1tuổi ) và phải chấp nhận điều kiện không được nhận trợ cấp nuôi con . Về mặt tài sản chung thì có căn nhà , trước đó cả 2 cùng thỏa thuận sẽ tự giải quyết là người này lấy thì đưa tiền cho người còn lại . Nhưng đến nay chồng chị tôi vẫn giùng giằng không chịu giải quyết . Anh ấy không đồng ý bán nhà cũng như không thực hiện thỏa thuận trước đó mà lại yêu cầu để nhà lại cho 2 con . Hiện nay anh ta vẫn đang ở tại căn nhà đó . Còn chị và 2 cháu thì ở nhà bố mẹ tôi . Chị tôi không đồng ý với yêu cầu để nhà lại cho 2 con bởi vì anh ta lấy lý do tôi ở nhà con tôi mà không chịu ra ngoài bởi vì anh ấy đang muốn hàn gắn lại cuộc hôn nhân này . Nghề nghiệp của anh ấy là Công An .

       Tôi mong nhân được sự tư vấn của Luật sư về cách giải quyết nhằm đòi lại quyền lợi cho chị và 2 cháu . Tôi xin chân thành cảm ơn !

     
    4644 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #204219   29/07/2012

    KhacDuy25
    KhacDuy25
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Lâm Đồng, Việt Nam
    Tham gia:14/11/2010
    Tổng số bài viết (4611)
    Số điểm: 88015
    Cảm ơn: 1530
    Được cảm ơn 1955 lần


    Thân chào bạn!

    Tôi xin chia sẻ với bạn trong trường hợp này như sau:

    Theo bạn trình bày thì hiện nay chồng của chị bạn đang muốn hàn gắng lại cuộc hôn nhân này, theo tôi thì nếu có thể tha thứ, nếu có thể sống vì con thì hai vợ chồng chín bỏ làm mười  " không thể con có cha/mẹ nhưng sống cảnh mồ côi cha/mẹ, vợ không mất chồng..."cuộc sống nhiều bề bộn lo toan.

    Về tài sản là ngôi nhà, nếu thật sự chị của bạn không suy nghĩ lại và muốn đòi quyền lợi cho mình thì chị của bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án phân chia tài sản sau khi ly hôn.

    Về thủ tục gồm:

    - Đơn yêu cầu Tòa án phân chia tài sản sau khi ly hôn.

    - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn (bản sao)

    - CMND, sổ hộ khẩu (bản sao).

    - Giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu nhà/quyền sử dụng đất (bản sao).

    Trân trọng!

    "Sông có thể cạn, núi có thể mòn_Song chân lý không bao giờ thay đổi"

     
    Báo quản trị |  
  • #204234   29/07/2012

    leanhthu
    leanhthu
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2008
    Tổng số bài viết (1842)
    Số điểm: 17909
    Cảm ơn: 654
    Được cảm ơn 1119 lần
    Lawyer

                Chào bạn! Trước tiên cho tôi gửi lời sẻ chia tới gia đình chị đang gặp phải, chị hãy suy nghĩ và cân nhắc cẩn thận trước khi đưa ra quyết định của mình. Trong cuộc sống đôi lúc người đàn ông không chánh khỏi những sai lầm, nhưng họ đã biết lỗi và đã quay về hàn gắn lại mái ấm gia đình, thiết nghĩ chị bạn cũng nên cho chồng một cơ hội sửa sai vì hạnh phúc gia đình, vì con cái và vì chính bản thân của chị. Về mặt pháp lý tôi tư vấn như sau:

              Chị gửi đơn ly hôn tại tòa án nhân dân quận/ huyện nơi chồng chị cư trú theo quy định tại Điều 91 Luật hôn nhân gia đình;

    Điều 91. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

    Khi một bên vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án xem xét, giải quyết việc ly hôn.

              Theo quy định tại Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2004, sửa đổi bổ sung 2011 như sau:

    “Điều 35. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

    1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

    b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 25, 27, 29 và 31 của Bộ luật này;

    c) Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết những tranh chấp về bất động sản.

    2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

    a) Tòa án nơi người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;

    b) Tòa án nơi người bị yêu cầu thông báo tìm kiếm vắng mặt tại nơi cư trú, bị yêu cầu tuyên bố mất tích hoặc là đã chết có nơi cư trú cuối cùng có thẩm quyền giải quyết yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó, yêu cầu tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết;

    c) Tòa án đã ra quyết định tuyên bố một người mất tích hoặc là đã chết có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy bỏ quyết định tuyên bố mất tích hoặc là đã chết;

    d) Tòa án nơi người phải thi hành bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành án là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành án có trụ sở, nếu người phải thi hành án là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài;

    đ) Tòa án nơi người gửi đơn cư trú, làm việc, nếu người gửi đơn là cá nhân hoặc nơi người gửi đơn có trụ sở, nếu người gửi đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết yêu cầu không công nhận bản án, quyết định dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động của Tòa án nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam;

    e) Tòa án nơi người phải thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài cư trú, làm việc, nếu người phải thi hành là cá nhân hoặc nơi người phải thi hành có trụ sở, nếu người phải thi hành là cơ quan, tổ chức hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành quyết định của Trọng tài nước ngoài có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định của Trọng tài nước ngoài;

    g) Tòa án nơi việc đăng ký kết hôn trái pháp luật được thực hiện có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật;

    h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;

    i) Tòa án nơi một trong các bên thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận sự thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn;

    k) Tòa án nơi cha hoặc mẹ của con chưa thành niên cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên hoặc quyền thăm nom con sau khi ly hôn;

    l) Tòa án nơi cha, mẹ nuôi hoặc con nuôi cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu chấm dứt việc nuôi con nuôi;

    m) Tòa án nơi Phòng công chứng, Văn phòng công chứng đã thực hiện việc công chứng có trụ sở có thẩm quyền giải quyết yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu;

    n) Tòa án nơi Cơ quan thi hành án có thẩm quyền thi hành án có trụ sở hoặc nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành án có thẩm quyền giải quyết yêu cầu xác định quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phân chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật;

    o) Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ giải quyết các yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết các vụ tranh chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.”

                Về vấn đề chia tài sản tòa án sẽ căn cứ theo quy định tại 95, 98 Luật Hôn nhân gia đình quy định như sau:

    Điều 95. Nguyên tắc chia tài sản khi ly hôn

    1. Việc chia tài sản khi ly hôn do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. Tài sản riêng của bên nào thì thuộc quyền sở hữu của bên đó.

    2. Việc chia tài sản chung được giải quyết theo các nguyên tắc sau đây:

    a) Tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi, nhưng có xem xét hoàn cảnh của mỗi bên, tình trạng tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên vào việc tạo lập, duy trì, phát triển tài sản này. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

    b) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

    c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

    d) Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật hoặc theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần giá trị chênh lệch.

    3. Việc thanh toán nghĩa vụ chung về tài sản của vợ, chồng do vợ, chồng thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết

    Điều 98. Chia nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng

    Trong trường hợp nhà ở thuộc sở hữu chung của vợ chồng có thể chia để sử dụng thì khi ly hôn được chia theo quy định tại Điều 95 của Luật này; nếu không thể chia được thì bên được tiếp tục sử dụng nhà ở phải thanh toán cho bên kia phần giá trị mà họ được hưởng.

    Cập nhật bởi leanhthu ngày 30/07/2012 12:23:40 SA

    Để được giải đáp mọi thắc mắc vui lòng liên hệ, LS. Lê Văn Thư - SĐT: 0977184216 ; Công ty TNHH Thành Thái và Cộng sự

    Trụ sở: Phòng 1105, Tòa nhà 15T, Nguyễn Thị Định, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội;

    Tel: SĐT 0977184216, Email: luatthanhthai@gmail.com; facebook: https://www.facebook.com/luatthanhthai.vn/; skype: leanhthu307

    Trân trọng!

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-