DanLuat 2015

Chi trả thù lao nhân viên công ty nhà nước được cử đi làm Ban kiểm soát và xác nhận đối tượng nợ

Chủ đề   RSS   
  • #350406 16/10/2014

    lethanhduoc

    Male
    Sơ sinh

    Kiên Giang, Việt Nam
    Tham gia:10/10/2014
    Tổng số bài viết (7)
    Số điểm: 95
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Chi trả thù lao nhân viên công ty nhà nước được cử đi làm Ban kiểm soát và xác nhận đối tượng nợ

    1. Công ty em là Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên 100% vốn nhà nước (Cty TNHH MTV) . công ty em có mua cổ phần ở một công ty cổ phần A và cử em tham gia vào Ban kiểm soát và được Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) công ty cổ phần  A bầu làm Trưởng ban kiểm soát, mức thù lao của em được ĐHĐCĐ công ty cổ phần ấn định mức trả cố định hàng tháng và được lãnh bằng tiền mặt tại công ty CP A.

    Khi Thông tư 221/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của BTC ban hành và có hiệu lực  thì công ty em đã ra Thông báo như sau: "căn cứ vào Thông tư này, các cán bộ, nhân viên của công ty được công ty cử làm đại diện tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Kiểm soát viên, chủ tịch tại công ty thì nộp tiền thù lao về công ty để công ty chi trả theo quy định." 

    Theo như Thông tư này thì em có bị điều chỉnh bởi thông tư này không, Thông báo của công ty ban hành trong đó bao gồm cả  "Ban kiểm soát", như vậy có đúng hay không, em có cần thực hiện theo Thông báo đó không.

    Mong Luật sư tư vấn giúp em.

    2. Cty em (Cty TNHH MTV)  đang trong giai đoạn tiến hành cổ phần hóa, theo Thông tư 202/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011 của Bộ tài chính hướng dẫn xử lý tài chính và....

    Cty em có một số công nợ không có khả năng thu hồi, đối tượng nợ không có tài sản, đối tượng nợ đã bỏ đi khỏi địa phương, không xác định được đối tượng nợ,...

    Theo Thông tư thì phải có đủ bằng chứng chứng minh đối tượng nợ nêu trên để công ty tiến hành xử lý nợ theo quy định.

    Em nhờ Luật sư tư vấn và gợi ý cho em nội dung một số mẫu để xác nhận cho phù hợp với thông tư này.

    Em cám ơn Luật sư trước !

     
    2548 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #448857   06/03/2017

    Chào bạn!

    Căn cứ vào thông tin sơ bộ mà bạn cung cấp tôi xin góp ý kiến như sau:

    1.     Về thông báo của công ty

    Theo khoản Điều 2 Thông tư 221/2013/TT-BTC Hướng dẫn trích lập quỹ tiền lương thù lao tiền thưởng.

    “Điều 2. Đối tượng áp dụng

    1. Kiểm soát viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

    2. Người đại diện theo ủy quyền được các Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cử làm đại diện vốn nhà nước tại các doanh nghiệp khác.

    3. Cơ quan, tổ chức được phân công, phân cấp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.

    4. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.”

    Vậy theo quy định trên:

    Nếu bạn ở trong ban kiểm soát của công ty TNHH 1 thành viên 100% vốn đầu tư nhà nước thì bạn thuộc đối tượng phải trích lập quỹ tiền lương theo Khoản 1 Điều 2 Thông tư 221/2013/TT-BTC Hướng dẫn trích lập quỹ tiền lương thù lao tiền thưởng.

    Nếu bạn không ở trong ban kiểm soát của công ty TNHH TMV mà chỉ là nằm trong ban kiểm soát của công ty cổ phần A thì bạn không thuộc đối tượng phải trích lập quỹ tiền lương theo Điều 2 Thông tư 221/2013/TT-BTC Hướng dẫn trích lập quỹ tiền lương thù lao tiền thưởng.

    Bạn có thể liên hệ với công ty bạn để hiểu rõ hơn về nội dung cũng như căn cứ thông báo của công ty.

    2.     Về khoản nợ có khả năng không thu hồi được

    Căn cứ theo khoản 1 điều 5 Thông tư 202/2011/TT-BTC Hướng dẫn xử lý tài chính và xác định giá trị doanh nghiệp khi thực hiện chuyể doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần theo quy định tại nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/07/2011 của Chính phủ: “Các khoản nợ phải thu không có khả năng thu hồi phải có đủ tài liệu chứng minh là không thu hồi được”.

    Theo đó công ty bạn có thể chứng minh khoản nợ của công ty là khoản nợ không có khả năng thanh toán bằng một số tài liệu sau:

    -         Nếu đối tượng nợ không còn không còn tài sản thì đó có thể rơi vào trường hợp khách nợ đã giải thể, phá sản, để chứng minh khoản nợ của họ không có khả năng thu hồi bạn cần có quyết định tuyên bố phá sản của tòa án (đối với trường hợp phá sản) và thông báo giải thể của doanh nghiệp, thông báo xóa tên doanh nghiệp khỏi sổ đăng ký kinh doanh (đối với trường hợp giải thể).

    -         Nếu đối tượng nợ đã bỏ đi khỏi địa phương, không xác định dược đối tượng nợ, trường hợp này đối tượng nợ có thể là đã mất tích, vậy bạn cần có quyết định tuyên bố mất tích của tòa án.

    -         Trường hợp không xác định được đối tượng nợ, bạn cần điều tra lại sổ sách kế toán của công ty để xem xét đối tượng nợ là ai, từ đó tùy từng trường hợp cụ thể mới có căn cứ để chứng minh để xử lý.

    Hiện tại, do thông tin bạn cung cấp còn hạn chế nên tôi chỉ có thể trả lời sơ bộ cho bạn như vậy. Để có câu trả lời chính xác hơn bạn nên liên hệ trực tiếp với luật sư để cung cấp những thông tin cụ thể, cũng như trao đổi để có được câu trả lời chính xác nhất.

    Chuyên viên tư vấn: Phùng Thị Thùy Trang

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-