DanLuat 2015

Chi cục thuế đóng mã số thuế của Doanh nghiệp

Chủ đề   RSS   
  • #404842 02/11/2015

    thu89x

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:02/11/2015
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chi cục thuế đóng mã số thuế của Doanh nghiệp

    Chào Luật sư, Em có 1 tường hợp này muốn nhờ sự tư vấn của luật sư

    Công ty em không có ở địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với Cơ quan thuế. Công ty em vẫn nộp tờ khai thuế, nộp thuế bình thường, đúng hạn. Chi cục thuế có Thông báo mời bên em lên làm việc về hóa đơn của Doanh nghiệp bỏ trốn, tuy nhiên bên em liên lạc tực tiếp với Cán bộ thuế và từ chối giải trình. Vậy có căn cứ nào về mặt luật để CCT đóng mã số thuế của Doanh nghiệp em hay không thưa Luật sư. 

    Em xin cảm ơn!

     
    4042 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #406064   11/11/2015

    TRUTH
    TRUTH
    Top 10
    Male
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/05/2013
    Tổng số bài viết (4652)
    Số điểm: 30928
    Cảm ơn: 603
    Được cảm ơn 1078 lần


    2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

    a) Không cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của thành viên công ty theo quy định;

    b) Không lập sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông theo quy định;

    c) Không gắn tên doanh nghiệp tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp;

    d) Không lưu giữ các tài liệu và con dấu tại trụ sở chính theo quy định của pháp luật.

    Nghị định 155/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

    Điều 78. Kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

    1. Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế:

    a) Các trường hợp quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều 77 của Luật này;

    b) Các trường hợp kiểm tra sau thông quan, bao gồm kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu để đánh giá việc tuân thủ pháp luật về thuế và kiểm tra đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan có dấu hiệu vi phạm pháp luật về thuế.

    Khi kiểm tra sau thông quan nếu phát hiện có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế thì Cục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan, Cục trưởng Cục hải quan, Chi cục trưởng Chi cục kiểm tra sau thông quan có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp quy định tại Mục 4 của Chương này.

    2. Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:

    a) Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;

    b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra thuế;

    c) Thời hạn kiểm tra thuế không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra; trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn không quá mười lăm ngày;

    d) Trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế được gia hạn một lần; thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định tại điểm c khoản này;

    đ) Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn kiểm tra;

    e) Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.

    Điều 79. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế trong kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế

    1. Người nộp thuế có các quyền sau đây:

    a) Từ chối việc kiểm tra khi không có quyết định kiểm tra thuế;

    b) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

    c) Nhận biên bản kiểm tra thuế và yêu cầu giải thích nội dung biên bản kiểm tra thuế;

    d) Bảo lưu ý kiến trong biên bản kiểm tra thuế;

    đ) Khiếu nại, khởi kiện và yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

    e) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình kiểm tra thuế.

    2. Người nộp thuế có các nghĩa vụ sau đây:

    a) Chấp hành quyết định kiểm tra thuế của cơ quan quản lý thuế;

    b) Cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra theo yêu cầu của đoàn kiểm tra thuế; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của thông tin, tài liệu đã cung cấp;

    c) Ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra;

    d) Chấp hành quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.

    Điều 102. Cưỡng chế bằng biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề 


    1. Biện pháp thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề được thực hiện khi cơ quan quản lý thuế không áp dụng được hoặc đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế quy định tại các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 93 của Luật này nhưng vẫn chưa thu đủ số tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt. 

    2. Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm gửi văn bản yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền để thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề. 

    3. Khi thực hiện biện pháp cưỡng chế quy định tại Điều này, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng.

    Mình không rõ trong trường hợp này bên bạn khi bị kiểm tra thì có ai tại trụ sở không? Nếu không thì cơ quan thuế sẽ liệt vào hàng có dấu hiệu trốn thuế và thực hiện đóng MST theo quy định tại Luật quản lý thuế.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-