DanLuat 2015

Chênh lệch mức giá KCB có BHYT và không có BHYT

Chủ đề   RSS   
  • #510200 15/12/2018

    TuyenBig
    Top 150
    Female
    Lớp 10

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (422)
    Số điểm: 12790
    Cảm ơn: 19
    Được cảm ơn 419 lần


    Chênh lệch mức giá KCB có BHYT và không có BHYT

    Chênh lệch mức giá KCB có BHYT và không có BHYT

    Bảo hiểm y tế là một hình thức bảo hiểm theo đó người mua bảo hiểm sẽ được cơ quan bảo hiểm trả thay một phần hoặc toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cũng như chi phí mua thuốc men khám chữa bệnh. 

    Vậy mức chênh lệch bạn phải chi trả cho việc khám, chữa bệnh mà không có BHYT sẽ như thế nào? Nội dung dưới đây mình sẽ hướng dẫn tính mức giá chênh lệch với các dịch vụ KCB:

    Căn cứ:

    - Thông tư 37/2018/TT-BYT quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số trường hợp (Từ ngày 15/1/2019 sẽ có hiệu lực )

    Thông tư 39/2018/TT-BYT quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp

    - Luật BHYT sửa đổi 2014

    Trong đó, quy định về:

    - Mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe 

    - Mức tối đa khung giá dịch vụ ngày giường

    - Mức tối đa khung giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm 

    => Người không có BHYT phải chi trả 100% theo mức KCB với khung tối đa được quy định tại Thông tư 37/2018/TT-BYT

    => Đối với người có BHYT (tùy thuộc vào đối tượng) chỉ phải chi trả (khoản 1 Điều 22 Luật BHYT) theo mức sau:

    Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26 (Đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế), Điều 27 (Chuyển tuyến điều trị) và Điều 28 (Thủ tục khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế) của Luật Bảo hiểm y tế thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau: 

    a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật BHYT. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật BHYT được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm; 

    Trích dẫn đối tượng:

    - Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

    -  Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

    -  Trẻ em dưới 6 tuổi

    -  Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng;

    -  Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

    b) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với trường hợp chi phí cho một lần khám bệnh, chữa bệnh thấp hơn mức do Chính phủ quy định và khám bệnh, chữa bệnh tại tuyến xã; 

    c) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh khi người bệnh có thời gian tham gia bảo hiểm y tế 5 năm liên tục trở lên và có số tiền cùng chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong năm lớn hơn 6 tháng lương cơ sở, trừ trường hợp tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến; 

    d) 95% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại điểm a khoản 2, điểm k khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 12 của Luật BHYT; 

    Trích dẫn đối tượng:

    - Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

    - Thân nhân của người có công với cách mạng, trừ các đối tượng là Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con của liệt sỹ; người có công nuôi dưỡng liệt sỹ

    - Người thuộc hộ gia đình cận nghèo.

    đ) 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với các đối tượng khác. 

    Ví dụ: Gía tối đa của dịch vụ ngày giường bệnh;

     

    Giá Có BHYT

    Giá Không BHYT

    Ngày điều trị Hồi sức tích cực (ICU)/ghép tạng hoặc ghép tủy hoặc ghép tế bào gốc tại Bệnh viện hạng đặc biệt

    Gỉa sử: Bạn thuộc đối tượng được BH chi trả 80% chi phí khám bệnh, chữa bệnh

    BH chi trả: 602,400 đồng

    Bạn chỉ phải trả: 150,600 đồng

    753,000  đồng

     

    Như vậy mức chênh lệch phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể có tham gia BHYT mà BH chi trả theo tỷ lệ % nêu trên.

    Xem chi tiết khung giá dịch vụ không có BHYT: TẠI ĐÂY

     

     
    5942 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận