DanLuat 2015

Chế độ người lao động bị tai nạn lao động

Chủ đề   RSS   
  • #411722 30/12/2015

    lvhuong_2008

    Mầm

    Lâm Đồng, Việt Nam
    Tham gia:16/11/2009
    Tổng số bài viết (50)
    Số điểm: 808
    Cảm ơn: 17
    Được cảm ơn 1 lần


    Chế độ người lao động bị tai nạn lao động

    Xin Luật sư tư vấn giúp:

    -Người lao động trong doanh nghiệp bị tai nạn lao động chết người (có thực hiện các chế độ đóng BHXH, BHYT, BHTN)

    -Ngoài chế độ BHXH; BHYT(đồng chi trả); Trợ cấp tử tuất (DN đã bồi thường; trợ cấp tử tuất).

    -Thân nhân người lao động có được hưởng trợ cấp thôi việc không; theo hướng dẫn của văn bản nào?

    Chân thành cám ơn Luật sư!

     
    1898 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #411863   31/12/2015

    hvquyen1
    hvquyen1
    Top 50
    Lớp 8

    Bắc Ninh, Việt Nam
    Tham gia:20/09/2012
    Tổng số bài viết (1599)
    Số điểm: 11483
    Cảm ơn: 163
    Được cảm ơn 794 lần


    Chào bạn.

    Thông tin nhanh với bạn là có được hưởng trợ cấp thôi việc (nếu người đó có thời gian làm việc trước năm 2009.

    Còn quy định này ở văn bản nào thì tôi xin khất bạn vì hiện giờ tôi không nhớ và chưa có thời gian tìm được. Mong bạn thông cảm. Tôi sẽ thông tin lại khi tôi tìm được nó.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn hvquyen1 vì bài viết hữu ích
    lvhuong_2008 (02/01/2016)
  • #411927   01/01/2016

    Chào bạn,

    Tôi bổ sung cơ sở pháp lý RIA1 đã nêu, nếu có sai sót bạn RIA1 góp ý nha:

    Căn cứ Bộ luật lao động 2012:

    Điều 48. Trợ cấp thôi việc

    1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

    2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

    3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

    Điều 36. Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động

    1. Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 192 của Bộ luật này.

    2. Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.

    3. Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

    4. Người lao động đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội và tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật này.

    5. Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án.

    6. Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết.

    7. Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động.

    8. Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải theo quy định tại khoản 3 Điều 125 của Bộ luật này.

    9. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật này.

    10. Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật này; người sử dụng lao động cho người lao động thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế hoặc do sáp nhật, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp, hợp tác xã.

    --> khoản trợ cấp thôi việc này được xem như là di sản của NLĐ. Do đó, bạn thanh toán cho những người thừa kế theo quy định của pháp luật: cho người thừa kế theo di chúc (nếu có di chúc hợp pháp) hoặc cho người thừa kế theo pháp luật (nếu không có di chúc hoặc di chúc không hợp pháp).

    Hàng thừa kế theo pháp luật: Khoản 1 Điều 676 BLDS 2005

    "a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

    Hỗ trợ các bạn những vấn đề pháp lý qua email, skype hoặc điện thoại.

    Email: lstrantrongqui@gmail.com

    Skype: QUI.LHLF

    ĐTDĐ: 0906 530 214

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn LSTranTrongQui vì bài viết hữu ích
    lvhuong_2008 (02/01/2016) hvquyen1 (04/01/2016)

0 Thành viên đang online
-