DanLuat 2015

Chế độ nâng lương thường xuyên

Chủ đề   RSS   
  • #366823 09/01/2015

    tadoan

    Sơ sinh


    Tham gia:27/08/2012
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 95
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chế độ nâng lương thường xuyên

    Xin hỏi luật sư một vấn đề như sau:

    lao động là viên chức nhà nước, được xét nâng lương thường xuyên 3 năm 1 lần. Trong trường hợp viên chức xin nghỉ không lương trong vòng 1 năm với lý do chăm con nhỏ, và tự nguyên đóng bảo hiểm. Xin hỏi mấy vấn đề sau:

    1. viên chức có đc nghỉ không lương trong 1 năm k?

    2. tự nguyên đóng bảo hiểm thì thời gian nghỉ đóng bảo hiểm đó có đc tính vào thời gian xét nâng lg thường xuyên k?

    3. Bảo hiểm căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm để tính thời gian tham gia bảo hiểm khi về hưu đúng K?

    4.Nếu xin nghỉ k lương như vậy có đc xét để hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay ?

    mong luật sư giải thích giúp và hỗ trợ thông tư văn bản quy định những điều trên. Trân trọng cảm ơn!

     
    1909 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #444663   31/12/2016

    Chào bạn! Dựa vào những thông tin mà bạn đã cung cấp tôi có một vài góp ý như sau: 

                Thứ nhất, theo quy định tại điều 13 Luật viên chức 2010 thì viên chức được nghỉ việc riêng theo pháp luật về lao động và viên chức được nghỉ không lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp

    Điều 13. Quyền của viên chức về nghỉ ngơi

    1.Được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động. Do yêu cầu công việc, viên chức không sử dụng hoặc sử dụng không hết số ngày nghỉ hàng năm thì được thanh toán một khoản tiền cho những ngày không nghỉ.

              […]

    4. Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

    Dẫn chiếu sang khoản 3 điều 116 luật lao động 2012 thì người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

    Điều 116. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

    3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này người lao động có thể thoả thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

    Vậy trong tường hợp này bạn có thể được nghỉ không hưởng lương 01 năm nếu thỏa thuận được với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp và được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp

               Thứ hai, tại điểm c khoản 1 điều 2 thông tư số 08/2013/TT-BNV hướng dẫn thực hiện chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối cới cán bộ, công chức viên chức và người lao động có quy định về thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên bao gồm có thời gian nghỉ việc không hưởng lương

    Điều 2. Chế độ nâng bậc lương thường xuyên

    1. Điều kiện thời gian giữ bậc trong ngạch hoặc trong chức danh:

    xuyên, gồm:

    c) Thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên, gồm:

    Thời gian nghỉ việc riêng không hưởng lương;

    […]

    Tổng các loại thời gian không được tính để xét nâng bậc lương thường xuyên quy định tại Điểm này (nếu có) được tính tròn tháng, nếu có thời gian lẻ không tròn tháng thì được tính như sau: Dưới 11 ngày làm việc (không bao gồm các ngày nghỉ hằng tuần và ngày nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động) thì không tính; từ 11 ngày làm việc trở lên tính bằng 01 tháng.

    Và trong điểm b của điều này quy định về các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên cũng không có trường hợp nghỉ không lương, tự nguyện đóng bảo hiểm nên tự nguyên đóng bảo hiểm thì thời gian nghỉ đóng bảo hiểm đó không được tính vào thời gian xét nâng lương thường xuyên.

              Thứ ba,  bảo hiểm căn cứ vào thời gian đóng bảo hiểm để tính thời gian tham gia bảo hiểm khi về hưu là đúng

              Theo quy định tai điều 3 Luât bảo hiểm xã hội 2014 thì thời gian đóng bảo hiểm giải thích tại khoản 5 như sau”

    Điều 3. Giải thích từ ngữ

    Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

    5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

    Cụ thể theo quy định tại điều 4 thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bao hiểm xã hội tự nguyện thì trong trường hợp của bạn khi bạn nghỉ một năm và có đóng bảo hiểm tự nguyện thì thời gian tính lương hưu tính tổng cả thời gian đóng bảo hiểm bắt buộc trước đó và thời gian đóng bảo hiểm tự nguyện

    Điều 4. Chế độ hưu trí đối với người trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

    1. Thời gian tính hưởng chế độ hưu trí đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trước đó có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, không bao gồm thời gian đã tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần.

                Thứ tư, xin nghỉ không lương như vậy thì không được xét để hưởng bảo hiểm thất nghiệp vì theo luật việc làm 2013 chỉ có những người có điều kiện theo điều 49  mới được hưởng bảo hiểm thất nghiệp

    Điều 49. Điều kiện hưởng

    Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết.

    Trong trường hợp của bạn chỉ là xin phép nghỉ không lương để chăm sóc con,  sau khi hết thời hạn nghỉ thì tiếp tục trở lại làm việc thì không được coi là đối tượng được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

    Hiện nay do thông tin bạn cung cấp còn hạn chế để có được câu trả lời chính xác hơn bạn nên liên hệ trực tiếp với chúng tôi để cung cấp thêm những thông tin cụ thể, cũng như trao đổi để tìm ra phương án tốt nhất.

                                                                 Chuyên viên tư vấn Nguyễn Thu Hồng

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-