DanLuat 2015

Chế độ hưu trí trước và từ sau ngày 01/01/2016: cái nào lợi hơn?

Chủ đề   RSS   
  • #398681 05/09/2015

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3983 lần


    Chế độ hưu trí trước và từ sau ngày 01/01/2016: cái nào lợi hơn?

    >>> Tổng hợp điểm mới Luật bảo hiểm xã hội 2014

    >>> Chế độ hưu trí cho người lao động năm 2015

    >>> Cách tính lương hưu theo Luật bảo hiểm xã hội 2014

    Trước và từ sau ngày 01/01/2016, chế độ hưu trí dành cho các đối tượng nghỉ hưu thay đổi như thế nào? Việc nghỉ hưu ở 2 giai đoạn này cái nào có lợi hơn? Thực chất, người lao động khi về hưu vào giai đoạn từ sau ngày 01/01/2016 có được hưởng nhiều quyền lợi hơn không?

    chế độ hưu trí

    Đó là một trong những thắc mắc của nhiều bạn thành viên Dân Luật trong thời gian gần đây khi chỉ còn hơn 3 tháng nữa thôi, Luật bảo hiểm xã hội 2014 bắt đầu có hiệu lực. Hãy cùng tham khảo bảng so sánh chế độ hưu trí ở hai giai đoạn trước và từ sau ngày 01/01/2016 để có cái nhìn tổng quan về quyền lợi được hưởng nhé.

    Trong bài viết có sử dụng một số từ viết tắt:

    - BHXH: bảo hiểm xã hội.

    - HĐLĐ: hợp đồng lao động.

     

    Trước ngày 01/01/2016

    Từ sau ngày 01/01/2016

    Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí

    - Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên.

    - Cán bộ, công chức, viên chức;

    - Công nhân quốc phòng, công nhân công an.

    - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân.

    - Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn.

    - Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH bắt buộc.

     

    Bao gồm các đối tượng áp dụng chế độ hưu trí như giai đoạn trước 01/01/2016, đồng thời bổ sung thêm các đối tượng sau:

    - Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng.

    Người làm việc theo HĐLĐ xác định thời hạn, theo mùa vụ hay theo công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động.

    - Người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu.

    - Học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí.

    - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương.

    - Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

    Điều kiện hưởng lương hưu

    - Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

    - Đối với người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên; cán bộ, công chức, viên chức; công nhân quốc phòng, công nhân công an:

     

     

     

     

     

     

     

     

     

      + Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, hoặc

      + Nam từ đủ 55 tưởi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thuộc danh mục hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0.7 trở lên.

     

     

     

     

     

     

    - Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân:

     

     

     

      + Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ khi Luật sĩ quan quân đội hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác.

      + Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên.

    - Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

    - Đối với người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, theo mùa vụ, công việc nhất định có hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động; cán bộ, công chức, viên chức; công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

    + Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, hoặc

    + Nam từ đủ 55 tưởi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thuộc danh mục hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0.7 trở lên.

    + Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò.

    + Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    - Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí

     + Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ khi Luật sĩ quan quân đội hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác.

      + Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0.7 trở lên.

      + Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    Riêng với lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ 55 tuổi tham gia BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm khi nghỉ việc được hưởng lương hưu.

    Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

    - Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

    - Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

    - Là người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên; cán bộ, công chức, viên chức; công nhân quốc phòng, công nhân công an, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân:

     

     

     

     + Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên, hoặc

     + Có đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Lưu ý: Mức hưởng lương hưu với trường hợp này thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu.

    - Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.

    - Đối với người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, theo mùa vụ, công việc nhất định có hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động; cán bộ, công chức, viên chức; công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương; người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

      + Từ 01/01/2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên. Sau đó, mỗi năm tăng thêm 01 tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hoặc

      + Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, hoặc

      + Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục.

    - Đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên:

      + Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên, hoặc

       + Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục.

     

    Lưu ý: Mức hưởng lương hưu với trường hợp này thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu.

    Mức lương hưu hàng tháng

    1/ Đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu:

    Mức lương hưu hàng tháng = 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% với nam và 3% với nữ. (mức tối đa bằng 75%)

     2/ Đối với trường hợp hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:

    Mức lương hưu hàng tháng bằng với mức trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi thì giảm 1%.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

     

    1/ Đối với trường hợp đủ điều kiện hưởng lương hưu:

    - Từ ngày 01/01/2016 đến trước 01/01/2018:

    Mức lương hưu hàng tháng = 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% với nam và 3% với nữ. (mức tối đa bằng 75%)

    - Từ ngày 01/01/2018:

    Mức lương hưu hàng tháng = 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH ứng với số năm đóng BHXH:

     + Lao động nam: vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm.

      + Lao động nữ: từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

    Sau đó cứ thêm mỗi năm, được tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.

    2/ Đối với trường hợp hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:

    Mức lương hưu hàng tháng bằng với mức trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

    Trường hợp tuổi nghỉ hưu có thời gian lẻ đến đủ 06 tháng thì mức giảm là 1%, từ trên 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm do nghỉ hưu trước tuổi.

    3/ Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn đủ 55 tuổi tham gia BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm khi nghỉ việc được hưởng lương hưu.

    Mức lương hưu hàng tháng = 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH ứng với 15 năm đóng BHXH.

    Từ đủ 16 năm đến dưới 20 năm đóng BHXH, cứ mỗi năm đóng tính thêm 2%.

     

    Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung. (trừ người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn)

    Trợ cấp 01 lần khi nghỉ hưu

    - Người lao động đóng BHXH trên 30 năm với nam và trên 25 năm với nữ, khi nghỉ hưu ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp 01 lần.

    - Mức trợ cấp 01 lần tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ 31 trở đi với nam và năm thứ 26 trở đi với nữ.

    Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

     

     

    1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75% thì khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

    2. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

     

    Thời điểm hưởng lương hưu

    Không có quy định cụ thể

    - Đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc là người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định pháp luật về lao động; cán bộ, công chức, viên chức; công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn:

    Thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong quyết định nghỉ việc do người sử dụng lao động lập khi người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định pháp luật.

    - Đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc là người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương:

    Thời điểm hưởng lương hưu được tính từ tháng liền kề khi người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu và có văn bản đề nghị gửi cho cơ quan BHXH.

    - Đối với người lao động là Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng và đang bảo lưu thời gian đóng BHXH:

    Thời điểm hưởng lương hưu là thời điểm ghi trong văn bản đề nghị của người lao động đã đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định.

    Bảo hiểm xã hội 01 lần

    - Đối với người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, xác định thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên; cán bộ, công chức, viên chức; công nhân quốc phòng, công nhân công an; người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH bắt buộc thuộc 1 trong các trường hợp:

      + Đủ tuổi hưởng lương hưu và chưa đủ 20 năm đóng BHXH: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi, hoặc Nam từ đủ 55 tưởi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại nguy hiểm thuộc danh mục hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0.7 trở lên.

      + Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.

      + Sau 01 năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.

      + Ra nước ngoài để định cư.

    - Người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân; hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn được hưởng BHXH 01 lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

     

     

     

     

     

    Mức hưởng BHXH một lần = số năm đã đóng BHXH x 1.5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    Không có quy định cụ thể về thời điểm hưởng BHXH một lần.

    - Tất cả người lao động thuộc đối tượng được hưởng chế độ hưu trí có yêu cầu thì được hưởng BHXH 01 lần nếu thuộc 01 trong các trường hợp:

      + Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định (trừ lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn) mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH hoặc lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn mà chưa đủ 15 năm đóng BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.

    - Ra nước ngoài để định cư.

    - Sau 01 năm nghỉ việc, người tham gia BHXH tự nguyện sau 01 năm không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.

    - Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.

    - Trường hợp người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

     

    Mức hưởng BHXH một lần = số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm được tính như sau:

    - 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng trước năm 2014.

    - 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi.

    Trường hợp thời gian đóng BHXH chưa đủ một năm thì mức hưởng BHXH bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Mức này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, trừ trường hợp người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế được hưởng BHXH 01 lần

    Thời điểm tính hưởng BHXH một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan BHXH.

    Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH để tính lương hưu, trợ cấp một lần

    - Người lao động hưởng lương theo chế độ lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ này, mức bình quân tiền lương tháng của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu:

     + Tham gia BHXH trước 01/01/1995: bình quân 05 năm cuối trước nghỉ hưu.

     + Tham gia BHXH từ 01/01/1995 đến trước 31/12/2000: bình quân 06 năm cuối trước nghỉ hưu.

      + Tham gia BHXH từ 01/01/2001 đến 31/12/2006: bình quân 08 năm cuối trước nghỉ hưu.

      + Tham gia BHXH từ 01/01/2007 trở đi: bình quân 10 năm cuối trước nghỉ hưu.

     

     

     

     

     

     

     

    - Người lao động hưởng lương theo chế độ lương do người sử dụng lao động quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ này:

    Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

     

    - Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH do người sử dụng lao động quy định:

    Mức bình quân tiền lương chung của các thời gian, thời gian đóng theo chế độ lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân theo quy định

    - Người lao động hưởng lương theo chế độ lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ này, mức bình quân tiền lương tháng của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu:

    Tương tự mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của giai đoạn trước 01/01/2016, bổ sung thêm:

     

     

     

     

     

    + Tham gia BHXH từ 01/01/2016 đến 31/12/2019: bình quân 15 năm cuối trước nghỉ hưu.

     + Tham gia BHXH từ 01/01/2020 đến 31/12/2024: bình quân 15 năm cuối trước nghỉ hưu.

    + Tham gia BHXH từ 01/01/2025 trở đi: bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

    - Người lao động hưởng lương theo chế độ lương do người sử dụng lao động quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ này

    Tương tự mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của giai đoạn trước 01/01/2016.

     - Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH do người sử dụng lao động quy định:

    Tương tự mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của giai đoạn trước 01/01/2016,

    Trường hợp tạm dừng, hưởng tiếp lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng

    - Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo.

    - Xuất cảnh trái phép.

    - Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

     

    - Có căn cứ xác định việc hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định pháp luật.

    - Xuất cảnh trái phép;

    - Bị Tòa án tuyên bố là mất tích.

    Lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp.

    Chế độ BHXH đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng ra nước ngoài để định cư

     

    - Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng ra nước ngoài để định cư được giải quyết hưởng trợ cấp một lần.

    - Đối với người đang hưởng lương hưu:

    Mức trợ cấp một lần = (số năm đóng BHXH trước 2014 x 1.5 tháng lương hưu đang hưởng) + (số năm đóng BHXH từ 2014 trở đi x 02 tháng lương hưu đang hưởng) – (số tháng đã hưởng lương x 0,5 tháng lương hưu).

    Mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

    - Đối với người đang hưởng trợ cấp BHXH hàng tháng:

    Mức trợ cấp một lần = 03 tháng trợ cấp đang hưởng.

    Căn cứ pháp lý:

    - Luật bảo hiểm xã hội 2006.

    - Luật bảo hiểm xã hội 2014.

    - Nghị quyết 93/2015/QH13.

     
    25705 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn nguyenanh1292 vì bài viết hữu ích
    HaiDang0405 (31/05/2016) Target_locked (10/10/2015)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-