Chậm tờ khai GTGT và TNDN

Chủ đề   RSS   
  • #326350 03/06/2014

    anhduong.pham

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:29/05/2014
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 25
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chậm tờ khai GTGT và TNDN

    Kính gửi luật sư,

     

    Tôi cũng gặp tình huống như sau.

    1. Nộp sai tờ khai GTGT các tháng 1 2 3 4 năm 2014 do KT bên tôi đăng kí kê khai theo quý trong khi công ty mới thành lập từ 9/2014 -> chưa đủ đk nộp thuế theo quý mà phải nộp the tháng.

    2. Nộp chậm tờ khai TNDN tạm tính Q3 Q4 2013

     

    Câu hỏi: 

    1. Mức xử phạt 8.400.000 vnđ có đúng với lỗi của doanh nghiệp? xử phạt nộp chậm tờ khai TNDN theo điều khoản nào? 

    2. Cán bộ quản lý thuế có trách nhiệm gì đối với doanh nghiệp trong việc nộp thuế và tờ khai thuế, nếu có thì điều nào khoản nào? Nội dung: ngày 22/5/2014 bên tôi mới nhận được email báo chậm nộp tờ khai tháng 3/2014 và yêu cầu lên làm thủ tục xử phạt nhưng các tháng trước đó thì lại không có thông báo này. 

    3. Trong Điều 9 - NĐ98/2007/NĐ-CP xử lý vi phạm PL về Thuế : có nhắc đến tình tiết giảm nhẹ cho xử phạt về nộp chậm tờ khai thuế vậy thế nào là tình tiết giảm nhẹ? 

    Rất mong nhận được ý kiến tư vấn từ phía Luật Sư. Xin chân thành cảm ơn! 

     
    3000 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #326388   03/06/2014

    Ls.NguyenHuyLong
    Ls.NguyenHuyLong
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:25/04/2011
    Tổng số bài viết (3178)
    Số điểm: 24074
    Cảm ơn: 227
    Được cảm ơn 1266 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

    Thắc mắc của bạn, Luật sư Nguyễn Huy Long, công ty Luật Minh Long và Cộng sự có ý kiến tư vấn như sau:

    1.      Về xử phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp tờ khai:

    Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế được quy định chi tiết tại Nghị định 129/2013/NĐ-CP, hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 166/2013/TT-BTC; Nghị định 98/2007/NĐ-CP bạn nêu đã hết hiệu lực từ 15/12/2013.

    Thời điểm thành lập công ty là tháng 9/2014, tôi cho rằng bạn đã có chút nhầm lẫn.

    Điều 7 Nghị định 129/2013/NĐ-CP, hướng dẫn cụ thể tại Điều 9 Thông tư 166/2013/TT-BTC quy định về xử phạt đối với hành vi chậm nộp tờ khai như sau:

    Điều 9. Xử phạt đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế so với thời hạn quy định

    1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 05 ngày mà có tình tiết giảm nhẹ.

    2. Phạt tiền 700.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 400.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 1.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ 01 ngày đến 10 ngày (trừ trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này).

    3. Phạt tiền 1.400.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không dưới 800.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 2.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 10 ngày đến 20 ngày.

    4. Phạt tiền 2.100.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.200.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 3.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 20 ngày đến 30 ngày.

    5. Phạt tiền 2.800.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 1.600.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 4.000.000 đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quá thời hạn quy định từ trên 30 ngày đến 40 ngày.

    6. Phạt tiền 3.500.000 đồng, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt tối thiểu không thấp hơn 2.000.000 đồng hoặc có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt tối đa không quá 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

    a) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ trên 40 ngày đến 90 ngày.

    b) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp hoặc trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 13 Thông tư này.

    c) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp (trừ trường hợp pháp luật có quy định không phải nộp hồ sơ khai thuế).

    d) Nộp hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý quá thời hạn quy định trên 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhưng chưa đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm.

    7. Thời hạn nộp hồ sơ quy định tại Điều này bao gồm cả thời gian được gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

    8. Không áp dụng các mức xử phạt quy định Điều này đối với trường hợp người nộp thuế trong thời gian được gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế.

    9. Người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế bị xử phạt theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều này, nếu dẫn đến chậm nộp tiền thuế thì phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định tại Điều 106 Luật quản lý thuế và các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật này.

    Trường hợp chậm nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định và cơ quan thuế đã ra quyết định ấn định số thuế phải nộp. Sau đó trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế hợp lệ và xác định đúng số tiền thuế phải nộp của kỳ nộp thuế thì cơ quan thuế xử phạt hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và Khoản 6 Điều này và tính tiền chậm nộp tiền thuế theo quy định. Cơ quan thuế phải ra quyết định bãi bỏ quyết định ấn định thuế.”

    Căn cứ quy định trên bạn có thể tính sơ bộ về mức xử phạt công ty phải chịu.

    2.      Về tình tiết giảm nhẹ

    Tình tiết giảm nhẹ được quy định tại Điều 9 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012:

    “Điều 9: Tình tiết giảm nhẹ:

    Những tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ:

    1. Người vi phạm hành chính đã có hành vi ngăn chặn, làm giảm bớt hậu quả của vi phạm hoặc tự nguyện khắc phục hậu quả, bồi thường thiệt hại;

    2. Người vi phạm hành chính đã tự nguyện khai báo, thành thật hối lỗi; tích cực giúp đỡ cơ quan chức năng phát hiện vi phạm hành chính, xử lý vi phạm hành chính;

    3. Vi phạm hành chính trong tình trạng bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của người khác gây ra; vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng; vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

    4. Vi phạm hành chính do bị ép buộc hoặc bị lệ thuộc về vật chất hoặc tinh thần;

    5. Người vi phạm hành chính là phụ nữ mang thai, người già yếu, người có bệnh hoặc khuyết tật làm hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

    6. Vi phạm hành chính vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không do mình gây ra;

    7. Vi phạm hành chính do trình độ lạc hậu;

    8. Những tình tiết giảm nhẹ khác do Chính phủ quy định.”

    3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Thuế:

    Điều 8 Luật quản lý thuế năm 2006 và Khoản 5 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế năm 2012 (sửa đổi, bổ sung Khoản 2, Khoản 3 Điều 8 Luật quản lý thuế năm 2006) quy định trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế như sau:

    - Tổ chức thực hiện thu thuế theo quy định của pháp luật.

    - Tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn pháp luật về thuế; công khai các thủ tục về thuế tại trụ sở, trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

    - Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm giải thích, cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế; cơ quan thuế có trách nhiệm công khai mức thuế phải nộp của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã, phường, thị trấn; cơ quan hải quan có trách nhiệm xác định trước mã số, trị giá hải quan, xác nhận trước xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan theo quy định của Chính phủ.

    - Giữ bí mật thông tin của người nộp thuế theo quy định của Luật.

    - Thực hiện việc miễn thuế, giảm thuế, xoá nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt, hoàn thuế theo theo quy định của Luật và các quy định khác của pháp luật về thuế.

    - Xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật.

    - Giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc thực hiện pháp luật về thuế theo thẩm quyền.

    - Giao kết luận, biên bản kiểm tra thuế, thanh tra thuế cho đối tượng kiểm tra thuế, thanh tra thuế và giải thích khi có yêu cầu.

    - Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế theo quy định của Luật.

    - Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Trân trọng!

    Để được tư vấn chi tiết xin liên hệ:

    CÔNG TY LUẬT TNHH VILOB NAM LONG chuyên:

    - Tư vấn doanh nghiệp

    - Tư vấn sở hữu trí tuệ

    - Tư vấn đầu tư

    Website: www.nllaw.vn

    Địa chỉ : Tầng 11, Tòa B, Vinaconex Building, Số 57 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội

    Điện thoại: 02432 060 333

    Hotline: 0914 66 86 85 hoặc 0989.888.227

    Email: namlonglaw@gmail.com

     
    Báo quản trị |