DanLuat 2015

Cấp sổ đỏ khi chủ sử dụng đã chết

Chủ đề   RSS   
  • #471911 23/10/2017

    Cấp sổ đỏ khi chủ sử dụng đã chết

    Trong gia đình tôi hiện đang có 3 anh em, bố mẹ vẫn còn sống. trước đây vào năm 2005 ông nội và bà nội tôi có viết giấy chuyển quyền sử dụng đất, theo đó mẹ tôi và 3 anh em tôi được hưởng mỗi người một phần đất trong thửa đất thổ cư 400 m2. từ đó đến nay 3 anh em tôi và mẹ tôi vẫn đang sử dụng ổn định, không tranh chấp những phần đất đó. thửa đất 400 m2 này chưa có sổ đỏ và tôi cũng không biết ông bà tôi mua đất này từ ai. vào năm 2012 và 2013 thì ông bà nội tôi lần lượt mất, nay chúng tôi muốn làm sổ đỏ thì cần những điều kiện gì thưa luật sư? Xin cảm ơn!

     
    2869 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #472022   24/10/2017

    toanvv
    toanvv
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (1285)
    Số điểm: 7212
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 351 lần
    Lawyer

    Đất của bố mẹ bạn chưa có sổ đỏ nhưng nếu bố mẹ bạn nhận tặng cho từ ông bà nội (giấy viết tay) nhưng chưa xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu đất thì bố mẹ bạn vẫn là người có quyền đối với mảnh đất. 

    Theo quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2014 ngày 15/5/2014 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đất đai thì người sử dụng đất có các giấy tờ sau đây mà không có tranh chấp thì cũng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

    Các giấy tờ khác lập trước ngày 15/10/1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

    1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980.

    2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10/11/1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

    a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

    b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do UBND cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

    c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

    3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

    5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

    6. Giấy tờ tạm giao đất của UBND cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được UBND cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 1/7/1980 hoặc được UBND cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

    7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng.

    8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của UBND cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

    Như vậy, với những quy nêu trên, nếu bố mẹ bạn có một trong các giấy tờ đã được viện dẫn và đất đó không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất thì bố mẹ bạn có quyền thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất.

    Sau khi có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì bố mẹ bạn có thể tiến hành các giao dịch như mua bán, tặng cho,.. theo quy định của pháp luật. Nếu bạn có thắc mắc hay vấn đề gì để làm sáng tỏ thì hãy liên lạc trực tiếp điện thoại với tôi để được tư vấn cụ thể hơn.

    Cập nhật bởi toanvv ngày 24/10/2017 01:43:23 CH

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

    Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
  • #472679   28/10/2017

    TranTamDuc.1973
    TranTamDuc.1973
    Top 50
    Male
    Lớp 7

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/03/2016
    Tổng số bài viết (1124)
    Số điểm: 9023
    Cảm ơn: 125
    Được cảm ơn 817 lần
    Moderator

    Chào bạn ThanhTrung1694,

    Theo bạn trình bày thì vào năm 2005 Mẹ và 3 anh chị em của bạn được ông, bà nội chuyển nhượng QSDĐ, tuy nhiên QSDĐ của ông, bà nội bạn cho tới nay vẫn chưa được cấp GCN. Như vậy, trường hợp của gia đình bạn được cấp GCN theo qui định tại tiết a khoản 54 điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP. Bạn cứ tới UBND cấp Xã nơi đất toạ lạc mua bộ hồ sơ xin cấp GCN lần đầu và làm theo hướng dẫn (ở TPHCM thì có in sẵn phiếu hướng dẫn thủ tục, địa phương nào không có bạn cứ vào nhờ địa chính hướng dẫn).

    Nguyên văn : "54. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 82 như sau:

    "1. Các trường hợp đang sử dụng đất sau đây mà chưa được cấp Giấy chứng nhận và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này thì người đang sử dụng đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu theo quy định của Luật đất đai và quy định tại Nghị định này mà không phải làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất; cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu người nhận chuyển quyền sử dụng đất nộp hợp đồng, văn bản chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật:
    a) Sử dụng đất do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 01 năm 2008;"
     
    Trân trọng.
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn TranTamDuc.1973 vì bài viết hữu ích
    nguoinhaque009 (03/11/2017)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 1900 6280

Website: http://luatsuhanoi.org; http://luatsutuvanluat.org ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.