Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo nghị định 61/1994

Chủ đề   RSS   
  • #385887 01/06/2015

    hanoipho2015

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:09/04/2015
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà theo nghị định 61/1994

    Kính gửi Luật sư.!

    Xin Luật sư trợ giúp tôi, hiện tại nhà tôi đã nộp hồ sơ mua nhà theo nghị định 61/1994 từ năm 2007 nhưng đến nay hồ sơ vẫn đang được giải quyết (chưa xong). Thời gian vừa qua,Tôi có liên hệ với cán bộ xs nghiệp để hỏi tình trạng hồ sơ, được biết hồ sơ của tôi đang chờ duyệt ký hợp đồng thuê nhà (lộ trình để mua nhà là ký hợp đồng thuê nhà sau đó mới làm đơn xin mua nhà) . Cán bộ cho biết thêm, theo quyết định bàn giao giữa đơn vị chủ quản và xí nghiệp quản lý nhà từ 2010 tới nay, theo đó tôi phải đóng tiền thuê nhà từ năm 2010 tới nay. Tôi được biết có trường hợp được miễn hoặc giảm tiền thuê nhà như trường hợp nhà tôi. Vậy kính mong luật sư cho tôi biết, phải chuẩn bị hồ sơ như thế nào, điều kiện để được miễn tiền hoặc giảm tiền thuê nhà. Văn bản nào quy định vấn đề này./

    Tôi xin chân thành cảm ơn.!

     
    3172 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #386539   05/06/2015

    danusa
    danusa
    Top 25
    Female
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (2766)
    Số điểm: 31951
    Cảm ơn: 728
    Được cảm ơn 1115 lần


      Nghị định 61-CP năm 1994 về việc mua bán và kinh doanh nhà ở.

    Miễn giảm tiền thuê thì bạn có thể thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 14/2013/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 34/2013/NĐ-CP về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    Điều 37. Miễn, giảm tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước

    1. Việc miễn, giảm tiền mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (bao gồm cả tiền sử dụng đất và tiền nhà) chỉ áp dụng đối với các đối tượng đang thuê nhà ở quy định tại Khoản 1 Điều 35 của Thông tư này và thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 28 của Nghị định số34/2013/NĐ-CP

    2. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước chỉ áp dụng đối với diện tích trong hạn mức đất ở do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở bán quy định.

    3. Mức miễn, giảm tiền sử dụng đất cho người mua nhà ở cũ được quy định như sau:

    a) Đối với các đối tượng là người có công với cách mạng quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 34/2013/NĐ-CP khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì tùy từng trường hợp cụ thể mà thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất theo các Quyết định sau đây:

    - Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở;

    - Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 2 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở;

    - Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Điều của Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 2 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với cách mạng cải thiện nhà ở và Điều 3 Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ người hoạt động cách mạng từ trước Cách mạng tháng Tám năm 1945 cải thiện nhà ở.

    b) Đối với các đối tượng quy định tại Điểm n và Điểm o Khoản 2 Điều 16 của Nghị định số 34/2013/NĐ-CP khi mua nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước thì được giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp.

    Trường hợp hộ nghèo thì mức giảm 60% tiền sử dụng đất được tính cho cả hộ gia đình. Ví dụ: Hộ gia đình ông A là hộ nghèo có 03 thành viên đứng tên hợp đồng thuê nhà ở thì khi mua nhà ở chỉ được giảm 60% tiền sử dụng đất phải nộp.

    4. Mức giảm tiền nhà cho các đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 29 của Nghị định số34/2013/NĐ-CP được tính theo năm công tác và thực hiện theo quy định sau đây:

    a) Đối với mỗi năm công tác thì người mua nhà được giảm tương ứng bằng 0,69 lần mức lương tối thiểu áp dụng cho cán bộ, công chức, viên chức hoặc 1,24 lần mức lương tối thiểu áp dụng cho lực lượng vũ trang.

    Ví dụ: trường hợp ông A có thời gian công tác là 20 năm, tại thời điểm ký kết hợp đồng mua nhà ở có mức lương tối thiểu là 1.150.000 đồng thì việc tính giảm tiền nhà cho ông A như sau: 1.150.000 đồng x 0,69 lần x 20 năm = 15.870.000 đồng; trường hợp ông A là người làm việc lực lượng vũ trang thì việc tính giảm tiền nhà sẽ là: 1.150.000 đồng x 1,24 lần x 20 năm = 28.520.000 đồng;

    b) Đối với người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, người già cô đơn có số năm công tác để tính giảm nhưng số tiền tính giảm nhỏ hơn 6,9 lần mức lương tối thiểu thì được hưởng bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu. Trường hợp các đối tượng này không có năm công tác thì được tính giảm đúng bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu.

    Ví dụ: ông B là người có công với cách mạng, có 05 năm công tác, nếu tính theo năm công tác thì số tiền nhà được giảm sẽ nhỏ hơn 6,9 lần mức lương tối thiểu (1.150.000 đồng x 1,24 x 5 năm = 7.130.000 đồng). Do đó, ông B được hưởng đúng bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu (1.150.000 đồng x 6,9 lần = 7.935.000 đồng); trường hợp ông B không có năm công tác thì được hưởng số tiền giảm bằng 6,9 lần mức lương tối thiểu là 7.935.000 đồng.

    Cập nhật bởi danusa ngày 05/06/2015 10:22:36 SA
     
    Báo quản trị |