DanLuat 2015

cảnh sát hình sự gây tai nạn giao thông

Chủ đề   RSS   
  • #422491 23/04/2016

    khanhmo123456

    Sơ sinh

    Hà Tĩnh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    cảnh sát hình sự gây tai nạn giao thông

    Chào luật sư ;xin luật sư giải đáp giúp vế việc một cảnh sát hình sự gây tai nạn giao thông đối với người chưa thành niên (16 tuổi) sẽ bị xử phạt như thế nào: sự việc là như thế này ngày mồng 4 tết nguyên đán em tôi điều khiển xe máy mà chưa được sư đồng ý của cha mẹ tôi và em tôi còn chở thêm 1 người bạn nữa, khi đang ý định sang đường thì em tôi  quan sát thấy có chiếc xe ô tô chạy tới nên em tôi dùng xe lại chờ cho chiếc xe ô tô đi qua rồi sang đường và đã sang gần hết làn đường phía bên kia nhưng trong lúc đó có chiêc mô tô của cảnh sát đi ngược chiều với chiếc ô tô với vân tốc rất lớn ( theo em tôi quan sát thì nhin thấy chiếc mô tô đó cách chừng em tôi là khoảng 50 met)đã đâm  vào xe của em tôi làm cho em tôi va người ngồi sau bi vang ra khỏi xe máy hậu quả la em tôi thì bị trầy xước còn người ngồi sau bị chết . xin hỏi luật sư vụ viêc đó sẽ bị xử như thế nào ạ                                                                      

    em xin cảm ơn và mong luật sư sớm trả lòi giúp gia đình em 

     
    1984 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #430761   14/07/2016

    DieuAnVan
    DieuAnVan

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:06/07/2016
    Tổng số bài viết (16)
    Số điểm: 80
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào bạn !

    Trước hết về việc em trai bạn lái xe khi chưa đủ tuổi đã vi phạm quy định tại Điều 58 và từ khoản 1 đến khoản 5 Điều 60 Luật Giao thông đường bộ

    Điều 58 Điều kiện của người lái xe tham gia giao thông, quy định như sau: "người tham gia giao thông phải đủ độ tuổi, sức khỏe quy định tại Điều 60 của luật này và phải có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển do cơ quan có thẩm quyền cấp"

    Điều 60 Về tuổi của người lái xe:

    1.   Độ tuổi của người lái xe quy định như sau:

    2.   a) Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;

    3.   b) Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;

    4.   c) Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);

    5.   d) Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);

     

    Bên cạnh đó, Nghị định 171/2013NĐ-CP quy định như sau: 


    Điều 21. Xử phạt các hành vi vi phạm quy định về điều kiện của người điều khiển xe cơ giới

    1. Phạt cảnh cáo người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự xe mô tô hoặc điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

    2. Phạt tiền từ 80.000 đồng đến 120.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

    b) Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không mang theo Giấy đăng ký xe;

    c) Người điều khiển xe mô tô không mang theo Giấy phép lái xe.

    3. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 400.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy phép lái xe;

    b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy đăng ký xe;

    c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo không mang theo Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với loại xe có quy định phải kiểm định).

    4. Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    a) Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 50 cm3 trở lên;

    b) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô không có hoặc không mang theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

    c) Người điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô có Giấy phép lái xe nhưng đã hết hạn sử dụng dưới 06 (sáu) tháng.

    5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa, trừ các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 7 Điều này.

    6. Phạt tiền từ 1.200.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi điều khiển xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô.

    7. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175 cm3 trở lên, xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm một trong các hành vi sau đây:

    a) Có Giấy phép lái xe nhưng không phù hợp với loại xe đang điều khiển hoặc đã hết hạn sử dụng từ 06 (sáu) tháng trở lên;

    b) Không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

    8. Ngoài việc bị phạt tiền, người điều khiển phương tiện thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5, Điểm b Khoản 7 Điều này còn bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung tịch thu Giấy phép lái xe không do cơ quan có thẩm quyền cấp, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa.

    Ngoài ra, theo quy định tại  điểm đ khoản 3 Điều 30 Nghị định 171/2013/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định 107/2014/NĐ-CP về xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ:

    “3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, từ 1.600.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

    ….

    đ. Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 58 của Luật giao thông đường bộ điều khiển xe tham gia giao thông.” 

    Còn về phía cảnh sát gây tai nạn giao thông có thể bị xử lý theo quy định tại Điều 591 Thiệt hại do tính mạng bị xâm hại:

    1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:

    a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;

    b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;

    c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;

    d) Thiệt hại khác do luật quy định.

    2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

    Bên cạnh đó, tại Điều 202 Tội vi phạm quy định về điều khiển phương tiện giao thông đường bộ của Bộ Luật Hình sự quy định như sau:

    1. Người nào điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thiệt hại cho tính mạng hoặc gây thiệt hại nghiêm trọng cho sức khoẻ, tài sản của người khác, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

    2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

    A) Không có giấy phép hoặc bằng lái xe theo quy định;

    B) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;

    C) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;

    D) Không chấp hành hiệu lệnh của người đang làm nhiệm vụ điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;

    Đ) Gây hậu quả rất nghiêm trọng.

    3. Phạm tội gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm.

    4. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm.

    5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

    Những tình tiết bạn đưa ra còn nhiều điểm chưa được rõ ràng nên tôi chỉ có thể giúp bạn sơ bộ như trên. Mong những quan điểm cá nhân của tôi (căn cứ vào thông tin bạn cung cấp và quy định của pháp luật) có thể giúp bạn phần nào đó giải đáp thắc mắc của mình

    Trân trọng.

     

                                                                                                Diệu An Vân

    Diệu An Vân

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-