DanLuat 2015

Cần phải làm những thủ tục gì sau khi thành lập công ty TNHH

Chủ đề   RSS   
  • #298725 22/11/2013

    Cần phải làm những thủ tục gì sau khi thành lập công ty TNHH

    Thưa Luật sư, bên em mới thành lập 1 công ty TNHH, e đã đọc 1 số hướng dẫn của LS về công ty cổ phần rồi, em xin nhờ LS hướng dẫn giúp em một số vấn đề như sau :

    - em phải chuẩn bị hồ sơ gì để kê khai và nộp thuế môn bài

    - các thủ tục đăng ký khai thuế GTGT ban đầu như thế nào

    và còn có thủ tục gì phải làm nữa mong LS tư vấn giúp

    Cám ơn LS!

     
    13670 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #300545   03/12/2013

    LuatsuKhai
    LuatsuKhai
    Top 500
    Male
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/03/2013
    Tổng số bài viết (115)
    Số điểm: 665
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 41 lần


    Gửi bạn

     

    Về thuế môn bài: 

    - Ngay sau khi thành lập Doanh nghiệp và lấy dấu pháp nhân, Công ty bạn làm tờ khai Thuế môn bài và nộp tờ khai tại Chi cục thuế chủ quản.

    Sau đó nộp tiền thuế môn bài theo bậc.

    Năm sau bạn cũng làm tờ khai và nộp tiền thuế theo quy định.

    Về thuế GTGT.

    - Hàng tháng bạn phải làm kê khai thuế GTGT và nộp không quá ngày 20 hàng tháng (cho tháng trước);

    - Hàng Quý làm báo cáo quý, báo cáo tình hình sử dụng Hóa đơn, báo cáo thu nhập doanh nghiệp tạm tính...;

    - Hàng năm làm báo cáo tài chính cho năm đó và nộp đúng thời hạn quy định.

     

    Vấn đề thuế là vấn đề quan trọng và liên quan đến suốt quá trình hoạt động của Công ty. Bạn nên có người kế toán để hỗ trợ.

    Bạn tham khảo nhé.

    Ls Đặng Văn Khải

    Công ty Luật TNHH VMF - Đoàn Luật sư Hà Nội

    VPGD 1: P206, Tòa nhà A6D, Khu đô thị Nam Trung Yên, Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

    VPGD 2: Lô E 2, Đường Dương Đình Nghệ, Khu đô thị mới Cầu Giấy, Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

    Mobile: 0987 525 368 / 0946 022 636

    Email: luatvmf@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LuatsuKhai vì bài viết hữu ích
    thamhongyb (27/11/2014)
  • #300573   04/12/2013

    legalconsult
    legalconsult
    Top 150
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/11/2012
    Tổng số bài viết (421)
    Số điểm: 3183
    Cảm ơn: 57
    Được cảm ơn 254 lần


    Chào bạn,

    Bạn tham khảo thông tin bên dưới do SKHDT hướng dẫn nhé:

    Một số việc phải thực hiện sau đăng ký doanh nghiệp

     

     

    1. Đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có khắc dấu: Doanh nghiệp liên hệ Phòng Cảnh sát Quản lý hành chính về Trật tự xã hội (PC64) – Công an Thành phố (số: 459 Trần Hưng Đạo, Phường Nguyễn Cư Trinh, Quận 1) để được hướng dẫn cụ thể.
    2. Doanh nghiệp liên hệ Cơ quan Thuế để kê khai, nộp thuế theo Thông báo của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh. Sau 10 ngày kể từ ngày nhận được Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa nhận được thông báo hướng dẫn của Cục thuế Thành phố thì liên hệ trực tiếp tại Tổ Đăng ký thuế, Phòng Kê khai Kế toán Thuế - Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh (số: 140 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 06, Quận 3) để được hướng dẫn cụ thể.
    3. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày thành lập hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải đăng tải nội dung đăng ký doanh nghiệp trên cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia theo các phương thức sau:
    - Trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư, địa chỉ 32 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1
    - Trực tiếp tại Trung tâm Hỗ trợ nghiệp vụ đăng ký kinh doanh thuộc Cục Quản lý đăng ký kinh doanh, địa chỉ 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội;
    - Thông qua cổng thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia: www.dangkykinhdoanh.gov.vn.
    4. Treo biển hiệu đúng quy định.
    5. Gửi thông báo về việc đã góp đủ vốn cho Phòng Đăng ký kinh doanh (trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cam kết góp vốn – (Mẫu tham khảo). Nếu vốn góp là tài sản có đăng ký hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản hoặc quyền sử dụng đất cho Công ty tại cơ quan nhà nước có thầm quyền.
    Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:
    a) Đối với tài sản có đăng ký hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;
    b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
    c) Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.
    - Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.
    6. Doanh nghiệp phải thông báo thời gian mở cửa tại trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Mẫu tham khảo).
    7. Lập Sổ đăng ký thành viên – nếu là Công ty TNHH (nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thành viên là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với thành viên là tổ chức; Giá trị vốn góp tại thời điểm góp vốn và phần vốn góp của từng thành viên; thời điểm góp vốn; loại tài sản góp vốn, số lượng, giá trị của từng loại tài sản góp vốn; Chữ ký của thành viên là cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật của thành viên là tổ chức; Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp của từng thành viên) hoặc Sổ đăng ký cổ đông – nếu là Công ty Cổ phần (nội dung chủ yếu: Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp; Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là tổ chức; Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần). 
    8. Hàng năm nộp báo cáo tài chính tại Phòng Thống kê quận – huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở; Công ty Cổ phần và Công ty TNHH có vốn góp của nhà nước nộp báo cáo tại Cục Thống kê Thành phố. Thời gian nộp: 30 ngày đối với DNTN và Công ty Hợp danh; 90 ngày đối với Công ty Cổ phần và Công ty TNHH kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm, mẫu báo cáo tài chính năm theo quy định tại Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính.
    9. Trường hợp phát hiện nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp chưa chính xác so với nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thì doanh nghiệp có quyền gửi thông báo yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh hiệu đính nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho phù hợp với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đã nộp. Không được tự ý cạo, sửa, viết thêm, … làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh - sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính.
    10. Doanh nghiệp phải lưu giữ các tài liệu của doanh nghiệp tại trụ sở chính của doanh nghiệp theo quy định tại Điều 12 Luật Doanh nghiệp.
    11. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế chậm nhất mười lăm ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh.
    12. Doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện việc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp Quyết định thay đổi các nội dung này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
    13. Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
    14. Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp. Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình hoạt động. 

     

    TRA CỨU BẢN ÁN TRỰC TUYẾN tại http://www.caselaw.vn

    Triệu Văn Hiếu- Luật sư tập sự

    TT liên hệ: 0902617357

    Vanhieulkd@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn legalconsult vì bài viết hữu ích
    thamhongyb (27/11/2014)

0 Thành viên đang online
-