Cầm sổ đỏ để vay tiền của cá nhân như thế nào là đúng pháp luật?

Chủ đề   RSS   
  • #4547 13/05/2008

    lovandan6868

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:13/05/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Cầm sổ đỏ để vay tiền của cá nhân như thế nào là đúng pháp luật?

    13th, 5, 2008                                                                      
    From:         Mr Lò Văn Dân
    Tel: 0983 163 886 & 0912 707 668
    Add: 411 Lý Thường Kiệt - Quang Trung - Hà Đông - Hà Tây

     Kính chào Luật sư,

    Cho chúng tôi xin ý kiến của luật sư về vấn đề dân sự như sau:


    Hiện nay gia đình chúng tôi (Là cá nhân) có thực hiện vay vốn để làm ăn của một số cá nhân và thực hiện cầm cố sổ đỏ (GCN QSDĐ), xin hỏi Luật sư để đảm bảo việc giao sổ đỏ cho bên cho vay để cầm cố là đúng pháp luật, chúng tôi có phải thực hiện giao dịch đảm bảo tại một cơ quan hành chính nhà nước nào không? Nếu có thì phải thực hiện tại cơ quan nào?

    Rất mong sớm nhận được sự quan tâm của Quý luật sư, chúng tôi xin trân trọng cảm ơn.

    Chúc các đồng chí mạnh khoẻ công tác tốt.

    T/m gia đình

    Lò Văn Dân

     
    10018 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #4548   16/05/2008

    LS_NguyenThanhDam
    LS_NguyenThanhDam
    Top 500
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:14/04/2008
    Tổng số bài viết (119)
    Số điểm: 622
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 9 lần


    Kính chào anh Dân!

        Về nguyên tắc hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp thì có quyền thế chấp quyền sử dụng đất tại Ngân hàng, các tổ chức tín dụng Việt Nam để vay vốn.

    Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được
    lập thành văn bản và làm thủ tục đăng ký tại Phòng Công chứng hoặc UBND cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai.

        Điểm b, khoản 1, Điều 119 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai và đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 17/2006/ NĐ-CP ngày 27/1/2006 quy định như sau:

    Hợp đồng hoặc giấy tờ khi người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

    Trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao thì phải có xác nhận của Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

    Nếu
    không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thì phải có chứng nhận của công chứng nhà nước đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất đối với hộ gia đình, cá nhân; phải có chứng nhận của công chứng nhà nước hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất cho bên tham gia là hộ gia đình, cá nhân và bên còn lại là tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài."

        Trường hợp của anh do pháp luật không cho phép cá nhân nhận thế chấp QSDĐ, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất sẽ không chứng thực hợp đồng thế chấp này.

    Tuy nhiên do nhu cầu cần vay vốn và đảm bảo quyền lợi anh và cá nhân cho vay nên lập hợp đồng vay vốn, bản cam kết để đảm bảo khi thực hiện quyền và nghĩa vụ.

    Hợp đồng cần quy định rõ về nội dung vay, thời hạn vay, lãi suất, quyền và nghĩa vụ các bên. Về lãi suất vay cần lưu ý với anh rằng pháp luật quy định lãi suất vay do các bên thoả thuận nhưng không được vượt quá 150% của lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố đối với loại cho vay tương ứng (khoản 1, điều 476 Bộ luật dân sự).

     Trân trọng chào anh!

    Luật sư Nguyễn Thanh Đạm

    Luật sư Nguyễn Thanh Đạm

    Địa chỉ: 235 Võ Thị Sáu, P.7, Q.3, TP. Hồ Chí Minh.

    Điện thoại : 0989 350 262

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư Nguyễn Thanh Đạm

Địa chỉ: 235 Võ Thị Sáu, P.7, Q.3, TP. Hồ Chí Minh.

Điện thoại : 0989 350 262