Các vấn đề về bảo hiểm thất nghiệp

Chủ đề   RSS   
  • #547509 30/05/2020

    Thao1223

    Male
    Sơ sinh

    Tiền Giang, Việt Nam
    Tham gia:29/05/2020
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 125
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 4 lần


    Các vấn đề về bảo hiểm thất nghiệp

    Kính gởi luật sư!

    Mong luật sư tư vấn giúp em về vấn đề bảo hiểm thất nghiệp.Vừa rồi em vừa nghỉ thai sản.nghỉ xog e có xin công ty nghỉ thêm và được công ty đồng ý.sau khi nghỉ xong thì em vào công ty xin nghỉ luôn không hưởng lương trong thời gian chờ công ty duyệt  vì con còn nhỏ không ai chăm.công ty đã duyệt cho em.Trong thời gian nghỉ tổng cộng là 3tháng công ty đã dừng đóng bảo hiểm cho em.sau khi có giấy quyết định và bhxh em đem nộp lên trung tâm dịch vụ việc làm nhưng đã bị trả hồ sơ lại và yêu cầu có tờ tạm hoãn hợp đồng lao động có chữ kí công ty trong thời gian em xin nghỉ nêu trên mới lãnh thất nghiệp được nhưng công ty không kí.Vậy luật sư cho em hỏi em phải làm thế nào mới lãnh bảo hiểm thất nghiệp được ạ.

     
    1697 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Thao1223 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (01/06/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #547637   30/05/2020

    thanhtungrcc
    thanhtungrcc
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:28/08/2008
    Tổng số bài viết (1398)
    Số điểm: 8114
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 904 lần
    Lawyer

    Điều 49 Luật Việc làm quy định điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau: Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng BHTN được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    – Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;

    – Đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    – Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    – Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

    Theo quy định nêu trên thì điều kiện để xem xét giải quyết trợ cấp thất nghiệp là khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc; trường hợp tạm hoãn hợp đồng lao động không thuộc đối tượng hưởng trợ cấp thất nghiệp./.

    Như vậy, một trong những điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp. Do đó, nếu bạn có 3 tháng nghỉ việc không hưởng lương (không đóng bảo hiểm thất nghiệp) thì bạn cũng sẽ không đủ điều kiện để hưởng trợ cấp thất nghiệp mà phải có văn bản tạm hoãn hợp đồng lao động.

    Tóm lại đối với trường hợp của bạn, bạn nên bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp của mình cho sau này có đủ điều kiện thì yêu cầu hưởng.

    Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng;

    Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội;

    Email: luatsuthanhtung@gmail.com;

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn thanhtungrcc vì bài viết hữu ích
    Thao1223 (31/05/2020) ThanhLongLS (01/06/2020)
  • #547645   30/05/2020

    Thao1223
    Thao1223

    Male
    Sơ sinh

    Tiền Giang, Việt Nam
    Tham gia:29/05/2020
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 125
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 4 lần


    Các vấn đề về bảo hiểm thất nghiệp

    Vậy luật sư cho em hỏi em có rút bhxh 1 lần được không ạ.e xin cảm ơn

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Thao1223 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (01/06/2020)
  • #547942   31/05/2020

    thanhtungrcc
    thanhtungrcc
    Top 50
    Male
    Luật sư địa phương

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:28/08/2008
    Tổng số bài viết (1398)
    Số điểm: 8114
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 904 lần
    Lawyer

    Theo quy định tại Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, bảo hiểm xã hội là sự bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết.

    Trên cơ sở này, trong một số trường hợp, những người tham gia BHXH khi có yêu cầu sẽ được giải quyết bảo hiểm xã hội 1 lần.

    Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần được quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 115 năm 2015 của Chính phủ, cụ thể như sau:

    “Điều 8. Bảo hiểm xã hội một lần

    1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

    b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

    c) Ra nước ngoài để định cư;

    d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;”

    Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 93/2015/QH13 thì “Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sau một năm nghỉ việc, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sau một năm không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội khi có yêu cầu thì được nhận bảo hiểm xã hội một lần”

    Như vậy, nếu bạn thuộc một trong các trường hợp sau đây thì người lao động có thể được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội 1 lần:

    - Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện. (Trường hợp này có thể lãnh tiền bảo hiểm xã hội luôn mà không cần đợi 1 năm);

    - Không đủ tuổi hưởng lương hưu và chưa đóng đủ 20 năm BHXH; không tiếp tục tham gia BHXH sau 1 năm nghỉ việc. (Trường hợp này bắt buộc phải đợi 1 năm sau khi nghỉ việc mới có thể thể lãnh tiền BHXH);

    - Ra nước ngoài định cư;

    - Bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng do Bộ Y tế quy định. (Trường hợp này không phân biệt thời gian đã tham gia bảo hiểm xã hội là bao nhiêu lâu, và cũng tương tự như trường hợp đầu tiên, có thể lãnh BHXH 1 lần luôn mà không cần đợi 1 năm).

    Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được quy định tại khoản 2 Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

    “Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

    […]

    2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

    a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

    b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

    c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.”

    Như vậy, mức hưởng bảo hiểm xã hội được chia ra làm 2 giai đoạn, cụ thể như sau:

    - Trước năm 2014: Số tiền bảo hiểm nhận được = 1,5 x Bình quân lương tháng đóng bảo hiểm xã hội x Thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014;

    - Sau năm 2014: Số tiền bảo hiểm nhận được = 2  x Bình quân lương tháng đóng bảo hiểm xã hội x Thời gian tham gia đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở về sau.

    3. Thủ tục nhận bảo hiểm xã hội 1 lần như sau:

    Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ bảo hiểm xã hội 1 lần

    Căn cứ vào Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Điều 20 Quyết định số 636/QĐ-BHXH về hồ sơ và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động thì hồ sơ rút BHXH bao gồm:

    - Sổ bảo hiểm xã hội bản chính;

    - Đơn đề nghị hưởng BHXH một lần (mẫu 14-HSB);

    - CMND, sổ hộ khẩu hoặc tạm trú để đối chiếu.

    Ngoài ra, đối với người ra nước ngoài định cư cần có thêm một trong các loại giấy tờ như:

    - Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc thôi quốc tịch Việt Nam;

    - Bản dịch tiếng Việt được chứng thực hoặc công chứng của một trong các giấy tờ: Hộ chiếu; Thị thực của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp có xác nhận việc cho phép nhập cảnh với lý do định cư ở nước ngoài;

    - Giấy tờ xác nhận về việc đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài;

    - Giấy tờ xác nhận hoặc thẻ thường trú, cư trú có thời hạn từ 05 năm trở lên của cơ quan nước ngoài có thẩm quyền cấp.

    Đối với người lao động mắc bệnh nguy hiểm tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế thì nộp kèm theo trích sao hồ sơ bệnh án

    Người lao động nộp hồ sơ rút bảo hiểm xã hội 1 lần tại  cơ quan BHXH cấp huyện nơi người lao động có sổ hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú (Tuy nhiên căn cứ tình hình thực tế tại một số địa phương, cơ quan BHXH cấp tỉnh cũng có thể được giao thẩm quyền giải quyết hồ sơ hưởng BHXH một lần.)

    Cơ quan bảo hiểm xã hội có thẩm quyền sẽ giải quyết hồ sơ và tổ chức chi trả tiền bảo hiểm xã hội 1 lần trong thời gian 10 ngày tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

    Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng;

    Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội;

    Email: luatsuthanhtung@gmail.com;

     
    Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn thanhtungrcc vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (01/06/2020) Thao1223 (31/05/2020)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Nguyễn Thanh Tùng;

Văn phòng luật sự Phạm Hồng Hải và Cộng sự - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội;

Email: luatsuthanhtung@gmail.com;