Các trường hợp cá nhân được miễn thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp và căn cứ xác định việc miễn thuế

Chủ đề   RSS   
  • #501781 10/09/2018

    thengoc26

    Male
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:28/12/2016
    Tổng số bài viết (7)
    Số điểm: 65
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 12 lần


    Các trường hợp cá nhân được miễn thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp và căn cứ xác định việc miễn thuế

    I. Căn cứ pháp lý:

    Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010

    Nghị định 53/2011/NĐ- CP về việc hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

    Thông tư 153/2011/ TT – BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ tài chính ban hành.

    Thông tư 130/2016/ TT – BTC hướng dẫn Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 1/07/2016 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về Thuế.

    Nghị định 31/2013/NĐ – CP về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng.

    Công văn số 14452/CV BTC-TCT về hướng dẫn rõ hơn Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010.

    II. Trường hợp được miễn thuế sử dụng đất Phi nông nghiệp với cá nhân:

    1. Cá nhân hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945 [1]

    Căn cứ cá nhân hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945: (Điều 6 Nghị định 31/2013/NĐ – CP về hướng dẫn thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách Mạng):

    - Lý lịch của cán bộ, đảng viên khai từ năm 1962 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý;

    - Lý lịch khai trong Cuộc vận động bảo vệ Đảng theo Chỉ thị số 90-CT/TW ngày 01 tháng 3 năm 1965 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III);

    - Lý lịch đảng viên khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng được kết nạp vào Đảng sau năm 1969 và người hoạt động liên tục ở các chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975.

    2. Thương binh hạng ¼, 2/4, người hưởng chính sách như thương binh hạng ¼, 2/4; bệnh binh hạng 1/3 [2]

    Căn cứ cá nhân thương binh: (Điều 27/28 Nghị Định 31/2013 hướng dẫn thi hành pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng)

    - Giấy chứng nhận bị thương

    - Giấy chứng nhận thương binh

    - Giáy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh.

    3. Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, [3]

    Căn cứ: Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng hoặc bản sao Bằng Anh hùng.

    4. Mẹ Việt Nam anh hùng[4]

    Căn cứ: Quyết định phong tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    5. Cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ chồng của liệt sĩ, con của liệt sĩ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng[5]

    Căn cứ chứng minh là Liệt sĩ: Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ của người đã mất (Điều kiện liệt sĩ căn cứ Điều 17 NĐ điều kiện xác nhận liệt sĩ).

    Đồng thời phải có giấy tờ chứng mình quan hệ huyết thống hoặc nuôi dưỡng.

    Trường hợp là cha đẻ, mẹ đẻ thì cần phải có sổ hộ khẩu, giấy khai sinh của liệt sĩ khi còn sống.

    Người có công nuôi dưỡng Liệt sĩ khi còn nhỏ phải chứng minh được đã nuôi dưỡng liệt sĩ khi liệt sĩ dưới 18 tuổi và có thời gian nuôi từ 10 năm trở lên (Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 31/2013/NĐ – CP hướng dẫn Pháp lệnh người có công với Cách Mạng).

    Vợ chồng của Liệt sĩ phải có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

    Con của liệt sĩ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng phải có giấy tờ chứng mình quan hệ huyết thống với Liệt sĩ như giấy khai sinh của người con, sổ hộ khẩu.

    6. Người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc màu da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn[6]

    Căn cứ:

    - Giấy chứng nhận bệnh tật; dị dạng, dị tật do nhiễm chất độc hóa học do Sở Y Tế cấp.

    - Giấy chứng nhận người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học do Giám đốc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp

    7. Cá nhận thuộc diện Hộ nghèo[7]

    Căn cứ theo Quyết định của Thủ tướng Chính Phủ về chuẩn hộ nghèo hoặc áp dụng theo tiêu chuẩn hộ nghèo mà Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.

    8. Cá nhân, hộ gia đình trong năm bị thu hồi đất ở theo quy hoạch, kế hoạch được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì được miễn thuế trong năm thực tế có thu hồi đối với đất đai nơi bị thu hồi và đất tại nơi ở mở.[8]

    Căn cứ  theo Quyết định quy hoạch, kế hoạch được cơ quan, nhà nước có thẩm quyền phê duyệt  về thu hồi đất

    9. Cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm (sau khi trừ đi số thuế được miễn, giảm (nếu có)) từ 50 nghìn đồng trở xuông.[9]

    Căn cứ vào số tiền thuế phải nộp hàng năm để xác định

    10. Chủ hộ không thuộc diện được miễn thuế nhưng trong nhà có thành viên được miễn thuế như tại diện thuộc 1,2,3,4,5,6. Thửa đất chịu thuế của Hộ gia đình phải là đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người thuộc diện được miễn giảm cũng có quyền sở hữu mảnh đất.[10]

    Căn cứ có thành viên được miễn thuế giống với căn cứ tại các điểu thuộc khoản 1,2,3,4,5,6.

    11. Hộ gia đình có thành viên là thương binh thuộc diện được nhà nước nuôi dưỡng tại các Trung Tâm điều dưỡng hiện có thể sống hoặc không sống tại gia đình nhưng không có tên trong hộ khẩu gia đình thì Hộ gia đình đó cũng được miễn, giảm thuế theo quy định.[11]

    Căn cứ cá nhân thương binh: (Điều 27/28 Nghị Định 31/2013 hướng dẫn thi hành pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng)

    - Giấy chứng nhận bị thương

    - Giấy chứng nhận thương binh

    - Giáy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh.

    12. Cá nhân người nộp thuế gặp khó khăn do sự kiện bất khả kháng nếu giá trị thiệt hại về đất và nhà trên đất từ 20% đến 50% giá tính thuế. Đồng thời cá nhân đó là thương binh hạng ¾, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng ¾, 4/4; bênh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.[12]

    Giống trên phải có giấy tờ chứng minh là thương binh và là con của Liệt sĩ


    [1] Căn cứ Khoản 5 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, Khoản 5 Điều 10 Thông tư 153/2011/ TT – BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ tài chính ban hành)

    [2] Giống Footnote1

    [3] Giống Footnote1

    [4] Giống Footnote 1

    [5] Giống Footnote 1

    [6] Giống Footnote 1

    [7] Căn cứ Khoản 6 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất PNN và Khoản 6 Điều 10 Thông tư 153/2011/ TT – BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ tài chính ban hành;  khoản 3 Điều 8 Nghị định 53/2011/NĐ – CP hướng dẫn Luật Thuế sử dụng đất PNN

    [8] Căn cứ Khoản 7 Điều 9 Luật thuế sử dụng đất PNN và Khoản 7 Điều 10 Thông tư 153/2011/TT – BTC

    [9] Điều 4 Thông tư 130/2016/ TT – BTC hướng dẫn nghị định bổ sung.

    [10] Công văn 14452 giữa Bộ Tài Chính và Tổng Cục Thuế về hướng dẫn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012

    [11] Công văn 14452 giữa Bộ Tài Chính và Tổng Cục Thuế về hướng dẫn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2012

    [12] Điều 10 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, Điều 11 Thông tư 153/2011/ TT – BTC, Công văn số 14452/BTC – TCT năm 2012

     

    Cập nhật bởi thengoc26 ngày 10/09/2018 11:26:28 SA Cập nhật bởi thengoc26 ngày 10/09/2018 11:20:31 SA Cập nhật bởi thengoc26 ngày 10/09/2018 11:16:56 SA Cập nhật bởi thengoc26 ngày 10/09/2018 11:14:57 SA Cập nhật bởi thengoc26 ngày 10/09/2018 11:08:01 SA

    Mọi chi tiết xin liên hệ email: lsthengoc@gmail.com

     
    1826 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận