Các mức thuế đối với diện tích đất làm sỏ

Chủ đề   RSS   
  • #223500 01/11/2012

    THUY164

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:03/06/2011
    Tổng số bài viết (18)
    Số điểm: 425
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 2 lần


    Các mức thuế đối với diện tích đất làm sỏ

    Kính gửi LS,

    Vợ chồng tôi có một mảnh đất ở Từ Liêm- Hà Nội rộng gần 800m2. Nay tôi muốn làm sổ đỏ, tuy nhiên theo tôi được biết thì mỗi hộ gia đình chỉ tối đa là 180m2 đất với mức thuế thấp, phần diện tích còn lại sẽ phải chịu mức thuế rất cao.

    Tôi xin hỏi Luật sư: 1.  Điều nào quy định về mức thuế liên quan đến diện tích sử dụng để tôi tham khảo về mức thuế

                                        2. Tôi muốn tách ra làm nhiều sổ mang tên vợ chồng tôi trên mảnh đất trên có được không? Hoặc môĩ thành viên trong gia đình có thể đứng tên trong sổ đỏ được không? (Gia đình tôi có 4 người: 2 vợ chồng, 2 con còn nhỏ dưới 18 tuổi) để hưởng mức thuế thấp được không?

                                          3. Nếu không được như câu hỏi 2 trên vợ chồng tôi có thể làm giấy cho tặng 2 chị chồng tôi là 2 người đang độc thân chưa có gia đình 1 phần đất, sau đó 2 chị đó sẽ di chúc cho 2 con của tôi để giảm phần thuế đất được không?

    Trân trọng cảm ơn!

     

     

     

     

     
    3435 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #223637   01/11/2012

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7332)
    Số điểm: 46544
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2765 lần
    Lawyer

    Chào bạn!

              Việc bạn hỏi chính là hạn mức công nhận quyền sử dụng đất là đất ở. Việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thổ cư đối với thửa đất của gia đình bạn là 120m2, 300m2 hay toàn bộ là đất thổ cư phụ thuộc vào nguồn gốc thửa đất của gia đình bạn.

              Nếu không được công nhận toàn bộ thửa đất là đất ở theo quy định tại Điều 87 Luật đất đai thì gia đình bạn chỉ được công nhận đất ở theo hạn mức quy định tại Quyết định số19/2012/QĐ-UBND ngày 08/08/2012 của UBND thành phố Hà Nội quy định về hạn mức giao đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở đối với thửa đất có vườn ao trên địa bàn Hà Nôi. Bạn tham khảo quy định pháp luật sau đây:

    Điều 2, Quyết định số12/2012/QĐ-UBND quy định: "Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất trong khu dân cư có đất ở và đất vườn, ao liền kề

    1. Đối với thửa đất ở có vườn, ao được sử dụng trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và có các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003:

    a) Trường hợp trong hồ sơ địa chính hoặc trên giấy tờ về quyền sử dụng đất có ghi nhận rõ ranh giới thửa đất ở (hoặc thổ cư) thì toàn bộ diện tích đất đó được xác định là đất ở;

    b) Trường hợp ranh giới thửa đất chưa được xác định trong hồ sơ địa chính hoặc trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì diện tích đất ở được xác định không quá năm (05) lần hạn mức giao đất ở mới (xác định theo mức tối đa) quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này, nhưng tổng diện tích đất được công nhận đất ở không vượt quá diện tích của thửa đất hộ gia đình đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

    2. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất có vườn, ao được xác định theo giấy tờ đó.

    Trường hợp diện tích đất ở ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 nhỏ hơn hạn mức giao đất ở mới, nhưng diện tích đất thực tế đang sử dụng lớn hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất mà phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền xét duyệt thì diện tích đất ở được xác định theo quy định tại khoản 4 và 5 Điều này.

    3. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01/7/2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:

    a) Các quận Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Tây Hồ, Cầu Giấy, Thanh Xuân, Hoàng Mai, Long Biên: 120 m2;

    b) Quận Hà Đông: 180 m2;

    c) Thị xã Sơn Tây: các phường 180 m2; các xã 300 m2;

    d) Các xã giáp ranh các quận và các thị trấn: 200 m2;

    đ) Các xã vùng đồng bằng: 300 m2;

    e) Các xã vùng trung du: 400 m2;

    g) Các xã vùng miền núi: 500 m2;

    Trường hợp hộ gia đình có 05 (năm) nhân khẩu trở lên (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một sổ hộ khẩu, bao gồm những người có quan hệ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột đang ở trên thửa đất tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận) và chỉ có 01 thửa đất tại nơi thường trú thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên, mỗi nhân khẩu được cộng thêm bằng 0,2 (không phẩy hai) lần hạn mức quy định tại khoản 3 Điều này, nhưng tổng diện tích đất được công nhận đất ở không vượt quá diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng; phân diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất.

    4. Trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai năm 2003 thì hạn mức công nhận đất ở được xác định theo hạn mức giao đất ở mới (xác định theo mức tối đa) quy định tại khoản 1 Điều 1 Quy định này.

    5. Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất. Trường hợp diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở mà các hộ gia đình, cá nhân đã xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống thì được xem xét công nhận là đất ở và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.

    6. Quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 nêu trên chỉ áp dụng cho 01 thửa đang sử dụng, không bao gồm các thửa đất nông nghiệp khác nằm liền kề."

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/cuongluatsuchinhdai

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Cuonglawyer vì bài viết hữu ích
    THUY164 (24/07/2014)