Các loại tài sản là tài sản chung của vợ, chồng

Chủ đề   RSS   
  • #537507 18/01/2020

    TuyenBig
    Top 75
    Female
    Trung cấp

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (691)
    Số điểm: 25127
    Cảm ơn: 24
    Được cảm ơn 805 lần


    Các loại tài sản là tài sản chung của vợ, chồng

     

    Để xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng không chỉ căn cứ vào thời điểm xác lập quyền tài sản mà còn nhiều yếu tố liên quan khác.

    Quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và văn bản hướng dẫn có liên quan thì tài sản chung của vợ, chồng là:

    1. Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng 

    2. Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân là:

    + Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp đó là khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
    + Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

    + Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

    3. Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung

    4. Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    5. Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng,

    6. Tài sản mà không chứng minh được là tài sản riêng  thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

    Căn cứ:

    - Luật hôn nhân gia định 2014;

    - Nghị định 126/2014/NĐ-CP   hướng dẫn thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

     
    7370 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn TuyenBig vì bài viết hữu ích
    admin (30/01/2020) thienhuyendl (27/01/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #537531   19/01/2020

    jellannm
    jellannm
    Top 200
    Female
    Lớp 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/03/2019
    Tổng số bài viết (376)
    Số điểm: 2555
    Cảm ơn: 13
    Được cảm ơn 47 lần


    Cảm ơn bài viết của bạn. Theo mình cái câu quan trong nhất chốt lại ý nghĩa của quy định trên là "6. Tài sản mà không chứng minh được là tài sản riêng  thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

    Dù có liệt kê ra các trường hợp thì tài sản hình thành (sở hữu) trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung. Trong thời kỳ hôn nhân, cá nhân có sở hữu tài sản riêng thì phải chứng minh mới được việc tạo lập, có được tài sản này, không chứng minh được đều được mặc nhiên là tài sản chung.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn jellannm vì bài viết hữu ích
    thienhuyendl (27/01/2020)
  • #537705   27/01/2020

    thienhuyendl
    thienhuyendl

    Sơ sinh

    Hà Tây, Việt Nam
    Tham gia:27/01/2020
    Tổng số bài viết (24)
    Số điểm: 120
    Cảm ơn: 78
    Được cảm ơn 16 lần


    jellannm viết:

    Cảm ơn bài viết của bạn. Theo mình cái câu quan trong nhất chốt lại ý nghĩa của quy định trên là "6. Tài sản mà không chứng minh được là tài sản riêng  thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

    Dù có liệt kê ra các trường hợp thì tài sản hình thành (sở hữu) trong thời kỳ hôn nhân đều là tài sản chung. Trong thời kỳ hôn nhân, cá nhân có sở hữu tài sản riêng thì phải chứng minh mới được việc tạo lập, có được tài sản này, không chứng minh được đều được mặc nhiên là tài sản chung.

    Đúng rồi, tại vì luật mặc định ts hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung của vợ chồng. Theo đó, trường hợp vợ hoặc chồng không chứng minh được đó là tài sản riêng của họ thì cứ áp dụng quy định của pháp luật thôi!

     
    Báo quản trị |  
  • #537737   29/01/2020

    Theo mình thấy thì hiện nay đa phần các trường hợp sẽ rơi vào hai trường hợp cuối là quyền sử dụng đất tạo lập trong thời kỳ hôn nhân và tài sản không chứng minh được là tài sản riêng bởi vì đây là hai trường hợp tài sản có giá nhất (quyền sử dụng đất) và dễ chứng minh nhất (không chứng minh được là của mình thì là của chung)

     
    Báo quản trị |  
  • #541648   22/03/2020

    thanghi.info
    thanghi.info
    Top 200
    Male


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:21/02/2020
    Tổng số bài viết (335)
    Số điểm: 2218
    Cảm ơn: 40
    Được cảm ơn 82 lần


    Quy định rất cụ thể và chi tiết về những loại tài sản nào là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên, tài sản chung cũng có thể trở thành tài riêng nếu nhưng vợ chồng thỏa thuận chia tài sản chung đó, còn tài sản riêng cũng có thể trở thành tài sản chung nếu không chứng minh được đó là tài sản riêng. Khá hay nhỉ!

     
    Báo quản trị |  
  • #541778   24/03/2020

    Cần xác định rõ đối với vấn đề tài sản chung và riêng của vợ chồng để tránh xảy ra trường hợp tranh chấp phải giải quyết ở tòa án. Chuyện nhà mình, đừng vạch áo cho người xem lưng. Lúc ly hôn, giải quyết càng sớm, cả 2 sẽ bớt đi phần nào gánh nặng.

     
     
    Báo quản trị |  
  • #550139   27/06/2020

    ledinhthien
    ledinhthien
    Top 500
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:30/05/2020
    Tổng số bài viết (191)
    Số điểm: 1000
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 4 lần


    Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

    Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

    "1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

    Đặc biệt, cần lưu ý ở đây chỉ có hoa lợi lợi tức phát từ tài sản riêng được xác định trước khi kết hôn mới là tài sản chung. Còn đối với hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng được phân chia từ tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân sẽ là tài sản riêng.

     

     
    Báo quản trị |  
  • #552100   18/07/2020

    Vậy trường hợp hai vợ chồng chưa ly hôn nhưng đã tạm thời ly thân thì tài sản chung tài sản riêng được xác định như thế nào bạn nhỉ? Trường hợp người chồng và người vợ sinh sống khác địa phương và trong thời gian ly thân đó người chồng có tạo lập được tài sản là một quyền sử dụng đất tại quận 2. Vậy trong trường hợp này quyền sử dụng đất này là tài sản chung hay riêng vậy ạ?

     
    Báo quản trị |  
  • #553170   28/07/2020

    ledinhthien
    ledinhthien
    Top 500
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:30/05/2020
    Tổng số bài viết (191)
    Số điểm: 1000
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 4 lần


    Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có xác định tài sản chung của vợ chồng bao gồm hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng. Với quy định này thì ta có thể hiểu rằng trong một số trường hợp tài sản đã hình thành trước khi kết hôn hay các bên có chế độ tài sản theo thỏa thuận thì hoa lợi, lợi tức phát sinh từ số tài riêng này vẫn bị xem là tài sản chung của cả hai vợ chồng.

     
    Báo quản trị |  
  • #553181   28/07/2020

    TranThao0902
    TranThao0902
    Top 500
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/03/2020
    Tổng số bài viết (267)
    Số điểm: 1560
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 13 lần


    Theo quy định này chúng ta có thể dễ dàng xác định được tài sản nào là tài sản chung của vợ chồng. Tuy nhiên trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về tài sản thì việc xác định tài sản chung sẽ dựa trên thỏa thuận đó.

     
    Báo quản trị |