DanLuat 2015

Các khoản thuế cho văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam

Chủ đề   RSS   
  • #396402 15/08/2015

    anhthu.tran

    Female
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/08/2014
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 85
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 1 lần


    Các khoản thuế cho văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam

    Kính gửi luật sư,

    Tôi đang làm kế toán cho văn phòng đại diện của một công ty Singapore tại Việt Nam, văn phòng vừa có giấy phép hoạt động vào cuối tháng 7/2015. Trưởng văn phòng là người Việt Nam, ký HĐLĐ với mức lương 5.000.000vnd/tháng. Văn phòng hiện có hơn 30 nhân viên.

    Kính nhờ luật sư hướng dẫn các thủ tục, giấy tờ liên quan đến thuế của văn phòng đại diện, thuê TNCN của trưởng VP và nhân viên.

    Xin chân thành cảm ơn.

     

     
    2496 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #444987   09/01/2017

    clevietkimlaw4
    clevietkimlaw4
    Top 500
    Female
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:20/12/2016
    Tổng số bài viết (153)
    Số điểm: 855
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 19 lần


    Chào bạn,

    Dựa vào thông tin bạn cung cấp, tôi xin có một số trao đổi với bạn về vấn đề thuế của Văn phòng đại diện như sau:

    Văn phòng đại diện bắt buộc phải có mã số thuế nhưng không phải nộp báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp và thực hiện các nghĩa vụ về sổ sách kế toán theo luật định. Về thủ tục đăng ký MST bạn có thể tham khảo quy định trong thông tư 80/2012/TT-BTC.

    VPĐD phải thực hiện nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế nhà thầu khi các khoản chi trả lương, thưởng và phí dịch vụ cho đối tượng chịu thuế được thực hiện. Thêm nữa, VPĐD có thể vẫn thực hiện việc lập báo cáo tài chính nội bộ khi công ty mẹ yêu cầu.

    1. Về thuế môn bài

    Căn cứ tại Điểm 1.3, Mục 1, Văn bản hợp nhất 33/2014/VBHN-BTC thì các tổ chức kinh thế phải đóng thuế môn bài bao gồm:

    – Các Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp hoạt động theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, tổ chức và cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân, các tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác và tổ chức kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập khác;

    – Các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã và các Quỹ tín dụng nhân dân (gọi chung là các HTX);

    – Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh, cửa hàng, cửa hiệu (thuộc công ty hoặc thuộc chi nhánh)… hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ được cấp giấy chứng nhận (đăng ký kinh doanh), có đăng ký nộp thuế, và được cấp mã số thuế (loại 13 số);

    Và căn cứ theo hướng dẫn tại Công văn số 1263/TCT-CS ngày 13/4/2011 thì ” Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp văn phòng đại diện của Công ty cổ phần đầu tư phát triển kinh tế – rừng bền vững Toàn Cầu tại các tỉnh nếu chỉ thực hiện việc giao dịch và xúc tiến thương mại, không hoạt động kinh doanh, không tiến hành thu – chi tiền thì không phải nộp thuế môn bài. Trường hợp các văn phòng đại diện của Công ty có hoạt động kinh doanh thì phải nộp thuế môn bài theo quy định của pháp luật.”

    Như vậy, trong trường hợp này, việc nộp thuế môn bài của văn phòng đại diện như sau:

    Nếu văn phòng đại diện chỉ thực hiện việc giao dịch và xúc tiến thương mại, không tiến hành hoạt động kinh doanh thì không phải nộp thuế môn bài.

    Nếu văn phòng đại diện có hoạt động kinh doanh phải nộp thuế môn bài theo quy định tại Điểm 3.4, Mục II, Văn bản hợp nhất 33/2014/VBHN-BTCcụ thể: “- Các cơ sở kinh doanh là chi nhánh hạch toán phụ thuộc hoặc báo sổ, các tổ chức kinh tế khác… không có giấy chứng nhận ĐKKD hoặc có giấy chứng nhận ĐKKD nhưng không có vốn đăng ký thì thống nhất thu thuế Môn bài theo mức 1.000.000 đồng/năm.” 

    2. Về thuế TNCN

    Văn phòng đại diện có trách nhiệm khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền công, tiền lương của nhân viên Văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 24, Điều 25 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật thuế Thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Thu nhập cá nhânNghị định số 65/2013/NĐ-CP

    Thủ tục, hồ sơ kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuếNghị định số 83/2013/NĐ-CPTheo đó, hồ sơ kê khai thuế cho cá nhân Việt Nam bao gồm:

         1.     Tờ khai khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 02/KK-TNCN) (Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) 

    2. Bảng kê chi tiết thu nhập thường xuyên.
    3. Mẫu đăng ký người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu 16/ĐK-TNCN) (theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) (Nếu có) kèm hồ sơ chứng minh

    Văn phòng đại diện phải nộp hồ sơ khai thuế hàng tháng (Quý) đối với những sắc thuế Văn phòng đại diện phát sinh phải nộp hoặc phải nộp thay; các sắc thuế không phát sinh, Văn phòng đại diện không phải nộp hồ sơ khai thuế. 

    Thủ tục quyết toán thuế: (NHÂN VIÊN VIỆT NAM)

    1. Tờ khai Quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu 05/KK-TNCN) (theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) 
    2. Phụ lục bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú có ký hợp đồng lao động (Mẫu 05-1/BK-TNCN) (theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) 
    3. Phụ lục bảng kê thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ đối với thu nhập từ tiền luơng, tiền công của cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc có ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng và cá nhân không cư trú (Mẫu 05-2/BK-TNCN) (theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC) (Nếu có)
              4. Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó.
    Thời hạn nộp tờ khai và nộp tiền thuế thu nhập:
    + Đối với loại tờ khai tháng: chậm nhất ngày thứ 20 của tháng tiếp theo của tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng.
    + Đối với loại tờ khai quý: chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo của quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
    Nhân viên nào có tên trong danh sách bảng lương thì phải nộp thuế TNCN.

    Trên đây là ý kiến của tôi về vấn đề bạn đang thắc mắc. Cảm ơn câu hỏi của bạn.

    Chuyên viên tư vấn Hoàng Thị Quỳnh Trang

    Cập nhật bởi clevietkimlaw4 ngày 09/01/2017 01:11:14 SA

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP - ĐẦU TƯ | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-