DanLuat 2015

Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Chủ đề   RSS   
  • #508211 22/11/2018

    TuyenBig
    Top 150
    Female
    Lớp 10

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (417)
    Số điểm: 12705
    Cảm ơn: 19
    Được cảm ơn 415 lần


    Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Các bước chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    >>> Trình tự giải quyết vụ án dân sự theo Bộ luật tố tụng dân sự 2015

    >>> Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai cần biết

     

    Thứ nhất về điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Quy định tại điều 188 luật Đất đai 2013 như sau:

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.

    2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

    3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

    Theo đó khi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất.

    Như vậy kể cả trường hợp có đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà chưa làm thủ tục để được cấp thì cũng chưa được phép chuyển nhượng mà phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước.

    Thứ hai về hình thức chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Theo quy định tại Điều 167 Luật Đất đai 2013 quy định như sau:

    " 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

    a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

    b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

    c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

    d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã."

    Theo đó, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực.

    Thứ ba về trình tự thực hiện

    Bước 1: Hai bên sẽ đến văn phòng công chứng thành lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. Khi đi thì mình sẽ mang theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

    Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính tại Văn phòng đăng ký đất đai. Hồ sơ thực hiện việc sang tên sổ đỏ gồm:

    - Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)

    - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký.

    - Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

    - CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

    - Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

    - Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày Sau khi có thông báo thì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

    Bước 3: Kê khai hồ sơ sang tên. Hồ sơ sang tên sổ đỏ gồm:

    - Đơn đề nghị đăng ký biến động (do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.

    - Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

    - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản gốc)

    - Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng.

    - Thời hạn sang tên: Theo quy định của pháp luật

    Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ.

    Nguồn tham khảo: Báo Tài nguyên và môi trường

     

    Cập nhật bởi TuyenBig ngày 23/11/2018 08:24:10 SA
     
    11842 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #510855   26/12/2018

    luatsungothethem
    luatsungothethem
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:22/07/2009
    Tổng số bài viết (2010)
    Số điểm: 12849
    Cảm ơn: 11
    Được cảm ơn 755 lần
    Lawyer

    Mình vẫn thích nhất là không phải nộp lệ phí thẩm định và đặc biệt là biên bản bàn giao. Dù sao đi chăng nữa về sau có tranh chấp thì là tranh chấp đòi tài sản chứ không phải tranh chấp hợp đồng, nên yêu thích cái Biên bản bàn giao 

    Luật sư Ngô Thế Thêm - www.luatdoanhgia.com; www.luatdoanhgia.vn - 098.112.9988 - 0904.779997

    LUẬT DOANH GIA - Nền Tảng Pháp Lý Việt

    Email: luatsungothethem@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn luatsungothethem vì bài viết hữu ích
    SAdmin (29/12/2018)
  • #510926   27/12/2018

    Dong_Bich
    Dong_Bich
    Top 150
    Male
    Lớp 10

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/02/2017
    Tổng số bài viết (527)
    Số điểm: 13249
    Cảm ơn: 123
    Được cảm ơn 408 lần


    Toàn bộ văn bản hướng dẫn Luật đất đai còn hiệu lực 2019

    Loại văn bản

    Văn bản còn hiệu lực

     

    Nghị định

    Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

    Nghị định 35/2017/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trong khu kinh tế, khu công nghệ cao.

    Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành luật đất đai.

    Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đất đai.

    Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.

    Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất

    Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất.

    Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất.

    Nghị định 102/2014/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

    Nghị định 35/2015/NĐ-CP về quản lý, sử dụng đất trồng lúa.

    Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

    Thông tư

    Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính

    Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Thông tư 34/2014/TT-BTNMT quy định về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai.

    Thông tư 35/2014/TT-BTNMT quy định việc điều tra, đánh giá đất đai.

    Thông tư 42/2014/TT-BTNMT ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

    Thông tư 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ

    Thông tư 60/2015/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật điều tra, đánh giá đất đai

     

     

    Cập nhật bởi Dong_Bich ngày 27/12/2018 03:28:42 CH

    Đây là chữ ký

     
    Báo quản trị |  
    3 thành viên cảm ơn Dong_Bich vì bài viết hữu ích
    kevindoanpy (11/02/2019) ThanhLongLS (11/06/2019) huyxt2015 (29/03/2019)
  • #520481   11/06/2019

    minhlong3110
    minhlong3110
    Top 500
    Male
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:20/03/2014
    Tổng số bài viết (249)
    Số điểm: 3960
    Cảm ơn: 84
    Được cảm ơn 127 lần


    Để thống nhất thành một loại giấy chứng nhận, ngày 19-10-2009 Chính phủ ban hành nghị định số 88 và ngày 21-10-2009 Bộ Tài nguyên - môi trường ban hành thông tư số 17 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Loại giấy phép này sẽ do Bộ tài nguyên và môi trường ban hành áp dụng với mọi loại đất, nhà ở… trên phạm vi cả nước. Như vậy, hiện nay sổ hồng và sổ đỏ đã được thống nhất thành một mẫu chung là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

    Vậy tại sao tác giả bài viết viết và trích nguồn bài này (vào ngày 22/11/2018), lại sử dụng tên gọi "sổ đỏ".

    Người đang làm, trời đang nhìn, pháp luật đang điều chỉnh

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn minhlong3110 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (11/06/2019)