DanLuat 2015

BLTTHS 2015

Chủ đề   RSS   
  • #428850 23/06/2016

    BLTTHS 2015

    Theo điều 109 BLTTHS 2015 có quy định các trường hợp bắt người trong đó có trường hợp bắt người bị yêu cầu dẫn độ, nhưng sao em tìm thì không thấy quy định cụ thể về trường hợp bắt này như các trường hợp bắt khác. Đây có phải là sự thiếu sót của BLTTHS mới không ạ? Và nếu có trường hợp bắt này thì nó sẽ được thực hiện như thế nào?

     
    1524 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #428889   23/06/2016

    CafePhapLy
    CafePhapLy

    Female
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:10/03/2016
    Tổng số bài viết (28)
    Số điểm: 341
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 12 lần


    tuyetgiapanh viết:

    Theo điều 109 BLTTHS 2015 có quy định các trường hợp bắt người trong đó có trường hợp bắt người bị yêu cầu dẫn độ, nhưng sao em tìm thì không thấy quy định cụ thể về trường hợp bắt này như các trường hợp bắt khác. Đây có phải là sự thiếu sót của BLTTHS mới không ạ? Và nếu có trường hợp bắt này thì nó sẽ được thực hiện như thế nào?

    Chào bạn,

    Bạn xem quy định tại Điều 503 và Điều 113 nhé.

    Điều 503. Bắt tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ

    1. Việc bắt người bị yêu cầu dẫn độ để tạm giam hoặc thi hành quyết định dẫn độ được thực hiện theo quy định tại Điều 113 của Bộ luật này.

    2. Thời hạn tạm giam để xem xét yêu cầu dẫn độ không quá thời hạn trong lệnh bắt giam của cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ hoặc thời hạn phải thi hành hoặc còn phải thi hành hình phạt tù trong bản án, quyết định hình sự của Tòa án nước yêu cầu dẫn độ.

    Trường hợp cần thiết, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp cao có thể gửi văn bản yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của nước yêu cầu dẫn độ ra lệnh, quyết định tạm giam hoặc gia hạn tạm giam người bị yêu cầu dẫn độ để bảo đảm việc xem xét yêu cầu dẫn độ; văn bản yêu cầu được gửi thông qua Bộ Công an.

    ...

    Điều 113. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam

    1. Những người sau đây có quyền ra lệnh, quyết định bắt bị can, bị cáo để tạm giam:

    a) Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;

    b) Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

    c) Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

    2. Lệnh bắt, quyết định phê chuẩn lệnh, quyết định bắt phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị bắt; lý do bắt và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này.

    Người thi hành lệnh, quyết định phải đọc lệnh, quyết định; giải thích lệnh, quyết định, quyền và nghĩa vụ của người bị bắt và phải lập biên bản về việc bắt; giao lệnh, quyết định cho người bị bắt.

    Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó cư trú phải có đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn và người khác chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi người đó làm việc, học tập phải có đại diện cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập chứng kiến. Khi tiến hành bắt người tại nơi khác phải có sự chứng kiến của đại diện chính quyền xã, phường, thị trấn nơi tiến hành bắt người.

    3. Không được bắt người vào ban đêm, trừ trường hợp phạm tội quả tang hoặc bắt người đang bị truy nã.

    Uống cà phê bàn chuyện pháp luật ^^

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-