DanLuat 2015

Biểu mức thu phí mới hoạt động hàng hải nội địa và quốc tế

Chủ đề   RSS   
  • #401634 06/10/2015

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Dân Luật bậc 1

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (3082)
    Số điểm: 61001
    Cảm ơn: 576
    Được cảm ơn 3968 lần


    Biểu mức thu phí mới hoạt động hàng hải nội địa và quốc tế

    Hiện nay, các mức thu phí, lệ phí hàng hải nội địa và quốc tế được thu theo Quyết định 98/2008/QĐ-BTC. Tuy nhiên, so với tốc độ phát triển của nền kinh tế hiện nay, thì mức thu phí, lệ phí này ở thời điểm hiện nay dường như không còn phù hợp. Vì vậy, Bộ Tài Chính đang soạn thảo Thông tư quy định về phí, lệ phí và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.

    Cụ thể, biểu mức thu phí hàng hải nội địa và quốc tế như sau:

     

    Nội địa

    Quốc tế

    Phí trọng tải

    - Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí ngoài khơi:

      + Lượt vào: 250 đồng/GT.

      + Lượt rời: 250 đồng/GT.

    - Tàu thuyền hoạt động vận tải trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo mỗi lượt di chuyển từ bờ ra đảo và ngược lại: 500 đồng/GT/lần cập cảng.

    - Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi lượt di chuyển từ khu vực hàng hải đến khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi hoặc ngược lại:

      + Lượt vào: 450 đồng/GT.

      + Lượt rời: 450 đồng/GT.

    - Tàu thuyền cung ứng dịch vụ lai dắt, cung ứng nhiên liệu, thực phẩm trong một khu vực hàng hải: 100 đồng/GT/ngày thực tế hoạt động.

    Trường hợp tàu thuyền không hoạt động, chủ tàu cung cấp hồ sơ, tài liệu chứng minh gửi cảng vụ hàng hải xác nhận để làm căn cứ không thu phí trong những ngày tàu không hoạt động.

    - Tàu thuyền (trừ tàu Lash):

       + Lượt vào: 0,034 USD/GT.

       + Lượt rời: 0,034 USD/GT.

    - Tàu Lash:

      Tàu mẹ:

      + Lượt vào: 0,017 USD/GT.

      + Lượt rời: 0,017 USD/GT.

      Sà lan Lash (khi rời tàu mẹ tới khu vực hàng hải không thuộc khu vực hàng hải tàu mẹ tập kết hoặc đến từ khu vực hàng hải khác khu vực hàng hải tàu mẹ neo đậu để xếp hàng lên tàu mẹ)

       + Lượt vào: 0,017 USD/GT.

       + Lượt rời: 0,017 USD/GT

     

     

     

    Phí bảo đảm hàng hải

    Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải, cảng chuyên dùng, cảng dầu khí ngoài khơi phải nộp phí bảo đảm hàng hải như sau:

    - Tàu thuyền có dung tích toàn phần dưới 2.000 GT:

       + Lượt vào: 300 đồng/GT.

       + Lượt rời: 300 đồng/GT.

    - Tàu thuyền có dung tích toàn phần từ 2.000 GT trở lên

        + Lượt vào:600 đồng/GT.

        + Lượt rời: 600 đồng/GT.

    - Tàu thuyền hoạt động vận tải trên các tuyến vận tải thủy từ bờ ra đảo, mỗi lượt di chuyển từ bờ ra đảo và ngược lại nộp phí bảo đảm hàng hải: 550 đồng/GT/lần cập cảng.

    - Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí, mỗi chu trình di chuyển khép kín từ khu vực hàng hải tới khu vực thăm dò dầu khí ngoài khơi và ngược lại tính là 01 chuyến tàu:

       + Lượt vào: 950 đồng/GT.

       + Lượt rời: 950 đồng/GT.

    - Tàu thuyền (trừ tàu Lash):

    Khu vực cảng biển I và III:

      + Lượt vào và rời: 0,100 USD/GT.

    Khu vực cảng biển II:

      + Lượt vào và rời: 0,058 USD/GT.

    - Tàu Lash:

    Áp dụng tàu mẹ và sà lan Lash:

    Khu vực cảng biển I và III:

    + Lượt vào và rời: 0,040 USD/GT.

    Khu vực cảng biển II:

    + Lượt vào và rời: 0,025 USD/GT

     

    Phí hoa tiêu

    - Tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải phải trả phí hoa tiêu: 25 đồng/GT/HL; mức thu tối thiểu: 500.000 đồng/1 lượt dẫn tàu.

    - Tàu thuyền chuyên dùng phục vụ dầu khí hoạt động tại cảng dầu khí ngoài khơi có sử dụng hoa tiêu phải trả phí hoa tiêu: 35 đồng/GT/ HL; mức thu tối thiểu:  2.000.000 đồng/1 lượt dẫn tàu.

    Một số tuyến áp dụng mức thu phí hoa tiêu như sau:

    - Tuyến dẫn tàu Thị Vải (tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu); Các tuyến dẫn tàu khu vực Phú Quốc (tỉnh Kiên Giang); Các tuyến dẫn tàu: Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang): 40 đồng/GT/HL. Mức thu tối thiểu: 500.000 đồng/1 tàu/1 lượt dẫn tàu.

    - Các tuyến dẫn tàu Cửa Lò, Bến Thuỷ (tỉnh Nghệ An); Tuyến dẫn tàu Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hoá), Tuyến dẫn tàu Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Tuyến dẫn tàu Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế), tuyến dẫn tàu Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi): 60 đồng/GT/HL. Mức thu tối thiểu: 500.000 đồng/1 tàu/1 lượt dẫn tàu.

    - Tuyến từ Định An qua luồng Sông Hậu: 30 đồng/GT/HL. Mức thu tối thiểu: 1.500.000 đồng/1 tàu/1 lượt dẫn tàu.

    - Tàu thuyền vào, rời, di chuyển trong khu vực giàn khoan dầu khí có sử dụng hoa tiêu:

       + Vào: 150 đồng/GT.

       + Rời : 150 đồng/GT.

    - Tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng hoa tiêu:

       + Khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý áp dụng: 60 đồng/GT. Mức thu tối thiểu là 300.000 đồng/1 tàu/1 lần di chuyển.

      + Khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên áp dụng mức thu như đối với tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải phải trả phí hoa tiêu. Mức thu tối thiểu bằng 300.000 đồng/1 tàu/1 lần di chuyển.

    - Tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải do tổ chức hoa tiêu hàng hải cung cấp phải nộp phí hoa tiêu lũy tiến như sau:

      + Đến 10 hải lý: 0,0034 USD/GT/HL.

      + Từ trên 10 hải lý đến 30 hải lý: 0,0022 USD/GT/HL.

        + Từ trên 30 hải lý: 0,0015 USD/GT/HL.

    Mức thu tối thiểu cho một lượt dẫn tàu là 300 USD.

    - Tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải phải nộp phí hoa tiêu theo mức thu như sau:

      + Các tuyến dẫn tàu: Bình Trị, Hòn Chông (tỉnh Kiên Giang); Tuyến dẫn tàu Vân Phong (tỉnh Khánh Hoà), Tuyến dẫn tàu Cửa Lò (tỉnh Nghệ An), Tuyến dẫn tàu Nghi Sơn (tỉnh Thanh Hóa); Tuyến dẫn tàu Chân Mây (tỉnh Thừa Thiên Huế); Tuyến dẫn tàu Dung Quất (tỉnh Quảng Ngãi); Tuyến dẫn tàu Vũng Áng (tỉnh Hà Tĩnh); Tuyến dẫn tàu Hòn La (tỉnh Quảng Bình); Tuyến dẫn tàu  Năm Căn (tỉnh Cà Mau), tuyến dẫn tàu Vạn Gia (tỉnh Quảng Ninh):

    0,0045 USD/GT/HL. Mức thu tối thiểu: 200 USD/1tàu/1 lượt dẫn tàu.

      + Tuyến Định An qua luồng Sông Hậu: 0,0032 USD/GT/HL. Mức thu tối thiểu: 270 USD/1tàu/1 lượt dẫn tàu.

      + Khu vực Phú Quốc-Kiên Giang: 0,0070 USD/GT/HL. Mức thu tối thiểu: 200 USD/1tàu/1 lượt dẫn tàu.

    - Tàu thuyền vào, rời, di chuyển trong khu vực cảng dầu khí ngoài khơi hoặc di chuyển giữa các cảng dầu khí có sử dụng hoa tiêu phải nộp phí hoa tiêu như sau:

      + Vào và rời : 0,03 USD/GT;

    - Tàu thuyền có dung tích toàn phần dưới 200 GT (kể cả tàu đánh bắt cá) áp dụng: 40 USD/1 tàu/ 1 lượt dẫn tàu.

    - Tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng hoa tiêu áp dụng mức thu như sau:

      + Khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý: 0,015 USD/GT. Mức thu tối thiểu 100 USD/1 tàu/1 lần di chuyển.

      + Khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên áp dụng như đối với tàu thuyền có sử dụng dịch vụ công ích hoa tiêu hàng hải do tổ chức hoa tiêu hàng hải cung cấp.

    Phí neo đậu tại khu nước, vùng nước

    5 đồng/GT/ giờ.

    - Đối với tàu thuyền:

      + Tàu thuyền neo, đậu tại khu nước, vùng nước, trong thời gian 30 ngày (720 giờ) đầu: 0,0005 USD/GT/giờ.

      + Tàu thuyền neo, đậu tại khu nước, vùng nước, từ ngày 31 (giờ thứ 721) trở đi: 0,0003 USD/GT/giờ.

      + Tàu thuyền neo đậu tại cảng dầu khí ngoài khơi thu phí neo đậu như sau:

    Trong thời gian 30 ngày (720 giờ) đầu áp dụng mức thu: 0,0003USD/GT/giờ.

    Từ ngày 31 (giờ thứ 721) trở đi áp dụng mức thu: 0,0002 USD/GT/ giờ.

      + Tàu thuyền neo đậu tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì tính bằng tổng thời gian thực tế neo, đậu tại từng vị trí.

      + Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải với tần suất tối thiểu 4 chuyến/tháng/ khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 50% mức thu trên.

      + Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách có dung tích toàn phần từ 50.000 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 40% mức thu quy định trên.

      + Tàu thuyền chuyển tải dầu tại vịnh Vân Phong - Khánh Hoà áp dụng mức thu bằng 50% mức thu với tàu thuyền neo, đậu tại khu nước, vùng nước, trong thời gian 30 ngày, tàu thuyền neo đậu tại cảng dầu khí ngoài khơi thu phí neo đậu, tàu thuyền neo đậu tại nhiều vị trí trong khu nước, vùng nước thuộc khu vực hàng hải của một cảng biển thì tính bằng tổng thời gian thực tế neo, đậu tại từng vị trí; quy định này được áp dụng đến hết ngày 31/12/2020.

       + Tàu thuyền vào, rời khu vực hàng hải để sửa chữa, phá dỡ hoặc chạy thử mà không xếp, dỡ hàng hoá, không đón, trả khách áp dụng mức thu bằng 70% mức thu như với tàu thuyền neo, đậu tại khu nước, vùng nước, trong thời gian 30 ngày.

       + Không thu phí neo đậu đối với tàu thuyền trong các trường hợp:

    Chờ thủy triều ở vùng nước cảng trước khi cập cảng.

    Chờ trời sáng theo lệnh của cảng vụ hàng hải do quy định hạn chế chạy đêm.

    Tránh bão, tránh thời tiết xấu không đảm bảo an toàn cho hành trình của tàu, cấp cứu bệnh nhân hoặc bàn giao người cứu được trên biển mà không xếp dỡ hàng hoá, không đón, trả khách theo xác nhận của cảng vụ hàng hải.

    - Đối với hàng hoá:

        + Hàng hoá sang mạn tại khu nước, vùng nước để vận chuyển tới các khu vực hàng hải khác phải nộp phí neo đậu như sau:

    Hàng hoá thông thường: 0,07 USD/tấn.

    Xe bảo ôn, xe xích, gầu ngoạm, xe lăn đường, xe nâng hàng, cần cẩu: 2 USD/chiếc.

    Ô tô từ 15 chỗ ngồi trở xuống, xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở xuống: 0,7 USD/chiếc.

    Các ô tô khác ngoài các loại đã quy định trên: 1,3 USD/chiếc.

       + Trường hợp hàng hoá sang mạn để vận chuyển tới cầu cảng trong cùng một khu vực hàng hải không phải nộp phí neo đậu.

       + Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam tại vịnh Vân Phong áp dụng mức thu phí neo đậu bằng 20% mức thu như với Hàng hoá sang mạn tại khu nước, vùng nước để vận chuyển tới các khu vực hàng hải khác.

       + Hàng hoá trung chuyển (dạng tạm nhập tái xuất) tại vịnh Vân Phong không phải nộp phí neo đậu.

    Phí sử dụng cầu bến, phao neo

    - Tàu thuyền neo buộc tại cầu: 15 đồng/GT/ giờ.

    - Tàu thuyền neo buộc tại phao: 10 đồng/GT/ giờ.

    - Đối với tàu thuyền:

      + Tàu thuyền neo buộc tại cầu, phao phải trả phí như sau:

    Tại cầu: 0,0031 USD/GT/giờ.

    Tại phao: 0,0013 USD/GT/giờ.

    Tàu thuyền neo buộc nhiều vị trí trong một khu vực hàng hải được tính bằng tổng thời gian thực tế tàu đỗ tại từng vị trí.

      + Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực hàng hải với tần suất tối thiểu 4 chuyến/tháng/ khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 50% mức thu trên.

      + Tổ chức, cá nhân có tàu thuyền chở khách có dung tích toàn phần từ 50.000 GT trở lên vào, rời khu vực hàng hải áp dụng mức thu bằng 40% mức thu trên.

      + Tàu thuyền nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, phao phải trả phí theo mức:

    Chiếm cầu: 0,006 USD/GT/ giờ.

    Chiếm phao: 0,002 USD/GT/giờ.

       + Tàu thuyền cập mạn với tàu thuyền khác ở cầu, phao phải trả phí theo mức: 0,0015 USD/GT- giờ.

       + Trường hợp không làm hàng được do thời tiết với thời gian trên 01 ngày (24 giờ liên tục) hoặc phải nhường cầu cho tàu thuyền khác theo lệnh của cảng vụ hàng hải thì không thu phí của thời gian không làm hàng.

       + Tàu thuyền neo buộc tại các bến cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí mà có làm hàng hoặc nhận dầu, nước, trả phí theo mức 0,3 USD/m-giờ, mức tối thiểu cho một lần cập cầu là 90 USD/tàu.

      + Tàu thuyền trực tiếp cập cầu bến tại các cảng dầu khí ngoài khơi nhưng không làm hàng hoặc không nhận dầu, nước, trả phí theo mức 0,35 USD/m-giờ, mức thu tối thiểu cho một lần cập cầu là: 100 USD/tàu.

      + Tàu thuyền đỗ áp mạn song song với các tàu thuyền khác cập tại cầu cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí trả phí theo mức 0,08 USD/m-giờ, mức thu tối thiểu cho một lần đỗ áp mạn là: 25 USD/tàu.

    - Hàng hoá thông qua cầu cảng, bến phao phải chịu phí theo mức sau:

       + Làm hàng tại cầu cảng :

    Hàng hoá: 0,18  USD/tấn.

    Container 20 feet: 1,6 USD/cont.

    Container 40 feet: 3,2 USD/cont.

    Container trên 40 feet: 4,0 USD/cont.

      *  Làm hàng tại phao 0,09 USD/tấn.

       * Hàng hoá là phương tiện vận tải :

    Xe bảo ôn, xe xích, gầu ngoạm, xe lăn đường, xe nâng hàng, cần: 2,7 USD/chiếc.

    Xe ô tô 15 chỗ ngồi trở xuống, xe có trọng tải 2,5 tấn trở xuống: 0,9 USD/chiếc.

    Các loại ô tô khác ngoài các loại đã quy định trên đây : 1,8 USD/chiếc.

    - Hàng hoá là hàng lỏng (gas lỏng, xăng dầu, nhựa đường lỏng...): 0,9 USD/tấn.

    - Hàng hoá qua cảng chuyên dùng phục vụ dầu khí: 0,9 USD/tấn.

    - Hành khách thông qua cầu cảng, bến phao phải chịu phí theo mức sau:

    Qua cầu bến cảng, bến phao:

    Lượt vào và rời :1 USD/người.

    Miễn thu phí đối với trẻ em dưới 12 tuổi.

    Xem chi tiết tại dự thảo Thông tư quy định về phí, lệ phí và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.

     

    Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 06/10/2015 04:05:56 CH Cập nhật bởi nguyenanh1292 ngày 06/10/2015 04:01:16 CH
     
    4962 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận

0 Thành viên đang online
-