Bị thôi việc do công ty thay đổi cơ cấu, công nghệ

Chủ đề   RSS   
  • #512286 15/01/2019

    thiepoanh

    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:14/07/2018
    Tổng số bài viết (36)
    Số điểm: 930
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 16 lần


    Bị thôi việc do công ty thay đổi cơ cấu, công nghệ

    Mọi người cho tôi hỏi , công ty tôi đang có quyết định cho thôi việc một số nhân viên do thay đổi cơ cấu, công nghệ. Mọi người cho tôi hỏi trình tự cho thôi việc như thế nào ạ?

    Cám ơn mọi người

     
    796 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn thiepoanh vì bài viết hữu ích
    sunshine19 (15/01/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #512306   15/01/2019

    sunshine19
    sunshine19
    Top 100
    Lớp 3

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:02/12/2017
    Tổng số bài viết (614)
    Số điểm: 4320
    Cảm ơn: 210
    Được cảm ơn 123 lần


    Nếu đáp ứng được trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP thì Công ty Chị được phép cắt giảm nhân sự vì Thay đổi cơ cấu, công nghệ .

    Về thủ tục cắt giảm nhân sự sẽ được thực hiện theo quy định tại Điều 44 Bộ luật lao động 2012, Điều 13 Nghị định 05/2015/NĐ-CP, Điều 7 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

    Bước 1: Xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động có sự tham gia của Công đoàn cơ sở với các nội dung sau:

    - Danh sách và số lượng người lao động tiếp tục được sử dụng, người lao động đưa đi đào tạo lại để tiếp tục sử dụng;

    - Danh sách và số lượng người lao động nghỉ hưu;

    - Danh sách và số lượng người lao động được chuyển sang làm việc không trọn thời gian; người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

    - Biện pháp và nguồn tài chính bảo đảm thực hiện phương án.

    Bước 2: Trao đổi với Công đoàn cơ sở về việc cho thôi việc đối với người lao động

    Bước 3: Thông báo bằng văn bản cho Sở Lao động – Thương binh – Xã hội cấp tỉnh trong vòng 30 ngày trước khi tiến hành thôi việc (nếu với 02 lao động trở lên) 

    Nội dung thông báo báo (theo Khoản 4 Điều 1 Nghị định 148/2018/NĐ-CP) gồm:

    a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và người đại diện theo pháp luật của người sử dụng lao động; 

    b) Tổng số lao động; số lao động phải thôi việc; 

    c) Lý do người lao động thôi việc; 

    d) Thời điểm người lao động thôi việc; 

    đ) Số tiền phải chi trả trợ cấp mất việc làm.”

    Bước 4: Trả trợ cấp mất việc làm

    Trả trợ cấp mất việc làm cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình từ 12 tháng trở lên. Mỗi năm làm việc trả 01 tháng tiền lương nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương. Tức là nếu người lao động chỉ mới làm việc cho người sử dụng lao động 1 năm thì trợ cấp mất việc mà người này nhận được vẫn là 02 tháng tiền lương.

    Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc = Tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động – Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp – Thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc (nếu đã có);

    Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động mất việc làm.

    Lưu ý:

    - Thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động bao gồm: thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động theo hợp đồng lao động; thời gian được người sử dụng lao động cử đi học; thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau, thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; thời gian nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà được người sử dụng lao động trả lương theo quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; thời gian nghỉ hàng tuần theo Điều 110, nghỉ việc hưởng nguyên lương theo Điều 111, Điều 112, Điều 115 và Khoản 1 Điều 116 của Bộ luật lao động; thời gian nghỉ việc để hoạt động công đoàn theo quy định của pháp luật về công đoàn; thời gian nghỉ việc để thực hiện nghĩa vụ công dân theo quy định của pháp luật mà được người sử dụng lao động trả lương; thời gian phải ngừng việc, nghỉ việc không do lỗi của người lao động; thời gian bị tạm đình chỉ công việc theo Điều 129 của Bộ luật lao động. 

    - Thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: Thời gian người sử dụng lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp, thời gian được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp, thời gian người sử dụng lao động đã chi trả cùng lúc với kỳ trả lương của người lao động một khoản tiền tương đương với mức đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về lao động, bảo hiểm thất nghiệp; 

    Thời gian để tính trợ cấp mất việc là theo năm (đủ 12 tháng), trường hợp có tháng lẻ thì từ đủ 01 tháng đến dưới 06 tháng được tính bằng 1/2 năm; từ đủ 06 tháng trở lên được tính bằng 01 năm làm việc.

    Thời hạn thanh toán: trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động. Trong các trường hợp sau thì không quá 30 ngày:

    - Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;

    - Người sử dụng lao động hoặc người lao động gặp thiên tai, hỏa hoạn, địch họa hoặc dịch bệnh truyền nhiễm;

    - Người sử dụng lao động thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc lý do kinh tế.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn sunshine19 vì bài viết hữu ích
    Camgiangsn (17/01/2019)
  • #513360   31/01/2019

    Khi chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do thay đổi cơ cấu, công nghệ cần chú ý một nội dung sau: 

    Người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận và trả lại sổ bảo hiểm xã hội và những giấy tờ khác mà người sử dụng lao động đã giữ lại của người lao động. Nếu người sử dụng lao động không xác nhận và trả sổ bảo hiểm xã hội choc người lao động thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính như sau:

    - Từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động; 

    - Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động; 

    - Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động; 

    - Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động; 

    - Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 301 người lao động trở lên. 

    Mức phạt trên ấp dụng cho cá nhân. Nếu công ty vi phạm thì mức phạt tăng gấp đôi. 

    Căn cứ: Bộ luật lao động 2012Nghị định 95/2013/NĐ-CP

     

     
    Báo quản trị |