DanLuat 2015

BHTN & BHXH

Chủ đề   RSS   
  • #363507 18/12/2014

    tankhai91

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/12/2014
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    BHTN & BHXH

    Hi! từ năm 2012 e có làm việc cho một công ty ở Thủ Đức, nhưng đến tháng 10.2014 e đã viết đơn nghỉ việc ngay ngày hôm đó luôn. Khi e lấy được sổ BHXH + quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, trích trong điều 3: "Do anh đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật nên anh phải bồi thường số tiền tương đương một nửa tháng lương theo hợp đồng".

    Vậy e có đăng ký được bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội không.

    Em chân thành cảm ơn!

     
    2014 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #441142   10/11/2016

    Lan2007
    Lan2007

    Female
    Mầm

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:21/04/2014
    Tổng số bài viết (46)
    Số điểm: 839
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 18 lần


    Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, tôi xin góp ý như sau:

    Thứ nhất: Việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thật sự là trái pháp luật hay không?

    Bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sau 2 năm làm việc, căn cứ vào Điều 37 Bộ luật lao động 2012 (BLLĐ) về Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động:

    1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trước thời hạn trong những trường hợp sau đây:

    a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    b) Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

    c) Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

    d) Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động;

    đ) Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước;

    e) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền;

    g) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

    2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 1 Điều này, người lao động phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

    a) Ít nhất 3 ngày làm việc đối với các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1 Điều này;

    b) Ít nhất 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp quy định tại điểm d và điểm đ khoản 1 Điều này;

    c) Đối với trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động được thực hiện theo thời hạn quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    3. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.

    Và căn cứ vào Điều 41 BLLĐ về Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

    Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật là các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động không đúng quy định tại các điều 37, 38 và 39 của Bộ luật này.

    Theo đó, tùy thuộc vào loại hợp đồng mà bạn ký kết với công ty, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bạn phải báo trước cho công ty biết, thời gian báo trước tùy thuộc vào từng căn cứ bạn đơn phương chấm dứt đối với hợp đồng xác định thời hạn và 45 ngày đối với hợp đồng không xác định thời hạn. Trường hợp bạn không thực hiện đúng thủ tục báo trước này, hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng xác định thời hạn không đúng các căn cứ quy định tại Khoản 1, Điều 37 BLLĐ nghĩa là bạn đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.

    Thứ hai: Về bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm xã hội

    *Bảo hiểm thất nghiệp

    Căn cứ vào Điều 49 Luật Việc làm 2013 về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp:

    Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

    1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

    b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

    2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

    3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

    4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

    a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

    đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    e) Chết.

    Theo đó, trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng đúng luật thì bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, trường hợp bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

    *Bảo hiểm xã hội

    Căn cứ theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định về bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì:

    “Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.“

    Việc tính thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì căn cứ vào Khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

    “Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội”.

    Theo đó, bạn sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở công ty này, nếu bạn đi làm ở công ty mới và đóng tiếp bảo hiểm xã hội thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng các quyền lợi liên quan sau này sẽ được cộng dồn 2 quá trình đóng mà không phụ thuộc vào việc bạn đã dừng đóng bao lâu. Bên cạnh đó, việc đóng tiếp bảo hiểm xã hội cũng không phụ thuộc vào việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật hay không.

    Mong rằng bạn đã hài lòng với những góp ý của tôi, trong trường hợp vẫn còn thắc mắc bạn có thể liên lạc với chúng tôi để giải đáp. Trân trọng.

    NGUYỄN THỊ HƯƠNG - CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM (www.vietkimlaw.com)

    M: 043.212.3044 - E: m5.vietkimlaw@gmail.com

    01658.243.874

    Ad: Tầng 5, SHB Building, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, Hà Nội.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-