DanLuat 2015

Bảo trợ xã hội của người cao tuổi bị khuyết tật

Chủ đề   RSS   
  • #402004 09/10/2015

    nguyenvanthe18
    Top 500
    Male
    Chồi

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:09/04/2012
    Tổng số bài viết (72)
    Số điểm: 1540
    Cảm ơn: 26
    Được cảm ơn 2 lần


    Bảo trợ xã hội của người cao tuổi bị khuyết tật

    Các anh chị cho e hỏi, người cao tuổi(85T) bị bệnh nằm liệt giường, mọi sinh hoạt cá nhân phài nhờ đến con cháugiúp đỡ. Vậy chính sách đãi ngộ của nhà nước ta đối với người cao tuổi bị bênh, và bị khuyết tật nặngnhư nào. E xin cảm ơn.

     
    2299 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #446363   12/02/2017

    Chào bạn,

    Dựa vào thông tin bạn cung cấp, tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về chính sách đãi ngộ với cao tuổi bị bệnh. Vì nước ta chưa có quy định riêng về chính sách cho người cao tuổi bị bệnh nên người cao tuổi bị bệnh sẽ được hưởng những chính sách đãi ngộ của người cao tuổi thông thường, cụ thể:

    I.     Về Bảo trợ xã hội

    I.1. Về đối tượng hưởng bảo trợ xã hội

    * Tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP về Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội:

    “5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

    b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

    c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.”

     

    I.2. Về chính sách bảo trợ xã hội

    * Tại Điều 18 Luật Người cao tuổi 2009 có quy định như sau

    Điều 18. Chính sách bảo trợ xã hội

    1. Người cao tuổi quy định tại Điều 17 của Luật này được hưởng bảo hiểm y tế, được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

    2. Người cao tuổi thuộc hộ gia đình nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, có nguyện vọng và được tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội thì được hưởng các chế độ sau đây:

    a) Trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng;

    b) Cấp tư trang, vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày;

    c) Được hưởng bảo hiểm y tế;

    d) Cấp thuốc chữa bệnh thông thường;

    đ) Cấp dụng cụ, phương tiện hỗ trợ phục hồi chức năng;

    e) Mai táng khi chết.

    3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”

    * Tại Điều 19 Luật Người cao tuổi 2009 có quy định như sau:

    Điều 19. Chăm sóc người cao tuổi tại cộng đồng

    Người cao tuổi thuộc diện quy định tại khoản 2 Điều 18 mà có người nhận chăm sóc tại cộng đồng thì được hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng bằng mức nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, được hưởng bảo hiểm y tế và hỗ trợ chi phí mai táng khi chết.”

    * Tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP về Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội:

    “…

    i) Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;

    k) Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 80 tuổi trở lên;

    l) Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định này;

    m) Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định này;

    …”

    Theo đó thì mức trợ cấp chuẩn của xã hội được Khoản 1 Điều 4 Nghị định 136/2013/NĐ-CP về Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội 270.000 đồng

    II. Về chăm sóc sức khỏe Người cao tuổi

    II.1. Luật Người cao tuổi số 39/2009/QH12 có quy định như sau:

    “Điều 12. Khám bệnh, chữa bệnh, qui định

    1. Việc ưu tiên khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi được thực hiện như sau:

    a. Người từ đủ 80 tuổi trở lên được ưu tiên khám trước người bệnh khác trừ bệnh nhân cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng;

    b. Bố trí giường nằm phù hợp khi điều trị nội trú.

    2. Các bệnh viện, trừ bệnh viện chuyên khoa nhi, có trách nhiệm sau đây:

    a. Tổ chức khoa lão khoa hoặc dành một số giường để điều trị người bệnh là người cao tuổi;

    b. Phục hồi sức khoẻ cho người bệnh là người cao tuổi sau các đợt điều trị cấp tính tại bệnh viện và hướng dẫn tiếp tục điều trị, chăm sóc tại gia đình;

    c. Kết hợp các phương pháp điều trị y học cổ truyền với y học hiện đại, hướng dẫn các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc ở tuyến y tế cơ sở đối với người bệnh là người cao tuổi.

    3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh miễn phí cho người cao tuổi.”

    “Điều 13. Chăm sóc sức khoẻ ban đầu tại nơi cư trú, qui định

    1. Trạm y tế xã, phường, thị trấn có trách nhiệm sau đây:

    a. Triển khai các hình thức tuyên truyền, phổ biến kiến thức phổ thông về chăm sóc sức khỏe; hướng dẫn người cao tuổi kỹ năng phòng bệnh, chữa bệnh và tự chăm sóc sức khoẻ.

    b. Lập hồ sơ theo dõi, quản lý sức khoẻ người cao tuổi;

    c. Khám bệnh, chữa bệnh phù hợp với chuyên môn cho người cao tuổi;

    d. Phối hợp với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên tổ chức kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho người cao tuổi.

    2. Trạm y tế xã, phường, thị trấn cử cán bộ y tế đến khám bệnh, chữa bệnh tại nơi cư trú đối với người cao tuổi cô đơn bị bệnh nặng không thể đến khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ việc đưa người bệnh quy định tại khoản này tới cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo đề nghị của trạm y tế xã, phường, thị trấn

    3. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân khám bệnh, chữa bệnh cho người cao tuổi tại nơi cư trú.”

    I.2. Mức hưởng BHYT đối với người thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội khi đi khám chữa bệnh đúng tuyến theo điểm a khoản 1 Điều 22 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014:

    “a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;”

    Đồng thời với người cao tuổi được trợ cấp hàng tháng sẽ được cấp bảo hiểm y tế theo Khoản 1 Điều 9 Nghị định 136/2013/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội về cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng bảo trợ xã hội có quy định như sau:

    “1.Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm:

    d) Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp hàng tháng khác mà chưa được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí.”

     

    Thứ hai, về chính sách đãi ngộ với người cao tuổi khuyết tật nặng

    I.                   Về bảo trợ xã hội

    Theo quy định tại Điều 15 Nghị định 28/2012/NĐ-CP thì người khuyết tật nặng sẽ được hỗ trợ mức kinh phí hàng tháng theo mức chuẩn trợ cấp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội theo quy định của Chính phủ (là 270.000 đồng) nhân với hệ số quy định tại các Điều 16 Nghị định này, cụ thể là Hệ số hai (2,0) đối với người khuyết tật nặng là người cao tuổi, người khuyết tật nặng là trẻ em.

    Đồng thời thì người cao tuổi khuyết tật nặng còn được “hỗ trợ chi phí mai táng bằng mức hỗ trợ mai táng đối với đối tượng bảo trợ xã hội. Trường hợp người khuyết tật thuộc diện hưởng các mức hỗ trợ chi phí mai táng khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất” (Theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 28/2012/NĐ-CP)

    II.                Về chăm sóc sức khỏe và bảo hiểm y tế

    II.1. Về chăm sóc sức khỏe (theo quy định tại Điều 22 Luật Người khuyết tật 2010)

     

    “Điều 22. Khám bệnh, chữa bệnh

    1. Nhà nước bảo đảm để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ y tế phù hợp.

    2. Người khuyết tật được hưởng chính sách bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.

    3. Gia đình người khuyết tật có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để người khuyết tật được khám bệnh, chữa bệnh.

    4. Người khuyết tật là người mắc bệnh tâm thần ở trạng thái kích động, trầm cảm, có ý tưởng, hành vi tự sát hoặc gây nguy hiểm cho người khác được hỗ trợ sinh hoạt phí, chi phí đi lại và chi phí điều trị trong thời gian điều trị bắt buộc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

    5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân hỗ trợ thực hiện khám bệnh, chữa bệnh cho người khuyết tật.”

     

    II.2. Về bảo hiểm y tế

     

    * Tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định chính sách trợ giúp xã hội về cấp thẻ bảo hiểm y tế đối với đối tượng bảo trợ xã hội có quy định như sau:

    1. Đối tượng bảo trợ xã hội được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế, bao gồm:

    c) Người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng;

     

    Như vậy trường hợp là đối tượng khuyết tật đặc biệt nặng sẽ thuộc vào Điểm c khoản 1 quy định trên và sẽ được Nhà nước cấp thẻ bảo hiểm y tế.

     

    * Về mức hưởng bảo hiểm y tế thì được quy định tại Điều 22 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung năm 2014.

    Điều 22. Mức hưởng bảo hiểm y tế

    1. Người tham gia bảo hiểm y tế khi đi khám bệnh, chữa bệnh theo quy định tại các điều 26, 27 và 28 của Luật này thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi được hưởng với mức hưởng như sau:

    a) 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh đối với đối tượng quy định tại các điểm a, d, e, g, h và i khoản 3 Điều 12 của Luật này. Chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng bảo hiểm y tế của đối tượng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 của Luật này được chi trả từ nguồn kinh phí bảo hiểm y tế dành cho khám bệnh, chữa bệnh của nhóm đối tượng này; trường hợp nguồn kinh phí này không đủ thì do ngân sách nhà nước bảo đảm;…”

     

    Bên cạnh đó, căn cứ điểm g khoản 3 Điều 12 Luật bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung năm 2014 quy định:

    3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

    g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hàng tháng

    Vì người cao tuổi khuyết tật nặng thuộc điểm g Khoản 3 Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi bổ sung năm 2014 do đó sẽ được hưởng 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi bảo hiểm y tế

     

    Tuy nhiên, tôi cũng lưu ý thêm rằng, đây chỉ là quy định chung của nhà nước mà tôi liệt kê ra cho bạn tham khảo, còn mức đãi ngộ cụ thể là bao nhiêu phải phụ thuộc vào tình hình thực tế của từng trường hợp. Từ đó, cơ quan có thẩm quyền sẽ quyết định xem mỗi cá nhân được hưởng mức đãi ngộ là bao nhiêu.

     

    Hi vọng câu trả lời của tôi có thể giải đáp thắc mắc của bạn

    Chuyên viên tư vấn Bình An./

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT HÌNH SỰ - HÀNH CHÍNH | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-