11 loại hợp đồng giao dịch bất động sản phổ biến bắt buộc phải công chứng

Chủ đề   RSS   
  • #516698 10/04/2019

    TuyenBig
    Top 100
    Female
    Lớp 12

    Bắc Kạn , Việt Nam
    Tham gia:27/03/2018
    Tổng số bài viết (669)
    Số điểm: 23892
    Cảm ơn: 24
    Được cảm ơn 791 lần


    11 loại hợp đồng giao dịch bất động sản phổ biến bắt buộc phải công chứng

    11 loại hợp đồng giao dịch bất động sản phổ biến bắt buộc phải công chứng

    Việc công chứng trong các giao dịch sẽ giúp các bên phòngtránh các rủi ro cũng như đảm bảo các mặt về quyền và lợi ích. Ngoài ra giao dịch bắt buộc phải công chứng, chứng thực nhưng không thực hiện thì sẽ bị vô hiệu trừ trường hợp luật định.

    dưới đây mình đã tổng hợp các trường hợp phổ biến trong giao dịch bất động sản bắt buộc phải công chứng, mọi người tham khảo và bổ sung giúp mình nhé!

    1. Tặng cho bất động sản

    - Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

    - Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản

    Căn cứ: Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015

    2. Hợp đồng mua bán nhà ở phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. (Theo Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

    3. Hợp đồng thế chấp nhà ở bắt buộc phải công chứng do tiềm ẩn nhiều rủi ro và tranh chấp của loại giao dịch này. (Theo khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

    4. Hợp đồng đổi nhà ở là giao dịch về chuyển quyền sở hữu để được Nhà nước công nhận và sang tên sở hữu nên cần thiết có sự xác minh, kiểm soát về tính pháp lý nên bắt buộc phải công chứng. (Theo khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

    5. Hợp đồng góp vốn bằng nhà ở thương mại trừ trường hợp góp vốn bằng nhà ở bởi một bên là tổ chức. (Theo khoản 1 Điều 122 Luật Nhà ở 2014)

    6. Hợp đồng chuyển nhượng mua bán nhà ở thương mại

    Căn cứ: Khoản 1 Điều 122 Luật nhà ở 2014

    CHÚ Ý: Các nội dung từ 1 đến 6 sẽ loại Trừ trường hợp mua bán mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư

    7. Văn bản thừa kế nhà ở, quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Theo khoản 3 Điều 122 Luật Nhà ở 2014 và điểm c khoản 3 Điều 167 luật đất đai 2013)

    8. Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

    9. Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất

    Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

    10. Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất

    Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

    11. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

    Trừ trường hợp: Một bên chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên là tổ chức kinh doanh bất động sản.

    Căn cứ: Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013.

    CHÚ Ý: Các nội dung từ 8 đến 11 sẽ loại trừ các trường hợp Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên; (Theo điểm a khoản 3 Điều 167 luật đất đai 2013)

    Cập nhật bởi TuyenBig ngày 10/04/2019 10:54:41 SA
     
    16766 | Báo quản trị |  
    4 thành viên cảm ơn TuyenBig vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (06/07/2019) kevindoanpy (04/05/2019) thanhhien3683 (20/04/2019) btv (10/04/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận