05 biện pháp bảo đảm đối với hợp đồng tín dụng

Chủ đề   RSS   
  • #528024 11/09/2019

    lanbkd
    Top 150
    Female
    Lớp 6

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/08/2017
    Tổng số bài viết (518)
    Số điểm: 7306
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 412 lần


    05 biện pháp bảo đảm đối với hợp đồng tín dụng

    Hợp đồng tín dụng là thỏa thuận bằng văn bản giữa tổ chức tín dụng (TCTD) với khách hàng là tổ chức, cá nhân (gọi là bên vay). Theo đó, tổ chức tín dụng thỏa thuận ứng trước một số tiền cho khách hàng sử dụng trong một thời hạn nhất định, với điều kiện có hoàn trả gốc và lãi, dựa trên sự tín nhiệm.

    Ngày nay, khi giao dịch vay tín dụng ngân hàng, để bảo đảm thu hồi nợ của bên đi vay trong thời hạn tín dụng đã được xác định giữa TCTD và khách hàng thì TCTD thường thực hiện các biện pháp bảo đảm sau:

    >>>Biện pháp đảm bảo tiền vay không bằng tài sản

     1. Bảo lãnh:

    Bảo lãnh là việc người thứ ba (sau đây gọi là bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (sau đây gọi là bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (sau đây gọi là bên được bảo lãnh), nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ.

    Như vậy, đối tượng của quan hệ bảo lãnh đó là bằng uy tín, từ đó, ngân hàng chỉ có thể yêu cầu bên bảo lãnh thực hiện thay nghĩa vụ hoặc khởi kiện chứ không thể tác động vào tài sản của bên bảo lãnh được.

    2. Tín chấp của tổ chức đoàn thể chính trị - xã hội:

    Tổ chức chính trị - xã hội ở cơ sở có thể bảo đảm bằng tín chấp cho cá nhân, hộ gia đình nghèo vay một khoản tiền tại TCTD để sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng theo quy định của pháp luật.

    Như vậy, theo khái niệm này thì tổ chức chính trị - xã hội không có nghĩa vụ trả nợ thay vì tổ chức chính trị không có tài sản riêng cũng như tư cách pháp nhân, nên chịu trách nhiệm về tài sản dường như không có.


    >>>Biện pháp đảm bảo tiền vay bằng tài sản

    3. Cầm cố bằng tài sản của khách hàng vay

    Cầm cố tài sản vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn (bên cầm cố) có nghĩa vụ giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên cho vay (gọi là bên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn).

    4. Thế chấp bằng tài sản của khách hàng vay

    Thế chấp tài sản vay vốn ngân hàng là việc bên vay vốn (gọi là bên thế chấp) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của minh để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn) đối với bên cho vay (gọi là bên nhân thế chấp ) và không chuyển giao tài sản cho bên nhận thể chấp.

    Trong thế chấp tài sản, TCTD chỉ quản lý gián tiếp thông qua các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản.

    5. Thế chấp, cầm cố bằng tài sản của bên thứ ba:

    Thế chấp, cầm cố tài sản của người thứ ba là việc tổ chức, cá nhân (không phải là bên vay vốn) dùng tài sản thuộc quyền sở hữu của mình để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ trả nợ một phần hoặc toàn bộ nợ vay (bao gồm nợ gốc, lãi và tiền phạt lãi quá hạn) cho bên đi vay.

     

    Cập nhật bởi lanbkd ngày 11/09/2019 05:16:50 SA
     
    1668 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn lanbkd vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (11/09/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận