DanLuat
Chào mừng bạn đến với Dân Luật . Để viết bài Tư vấn, Hỏi Luật Sư, kết nối với Luật sư và bạn bè, … Bạn vui lòng ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN.
×

Thêm bình luận

04 điều kiện khi lập di chúc viết tay để đúng luật

(lanbkd)

lập di chúc viết tay đúng luật

>>> Khác biệt giữa “Thừa kế theo di chúc” và “Thừa kế theo pháp luật”

>>>  Khác biệt giữa “Di chúc”, “Di tặng” và “Tặng cho tài sản”

>>> Chi tiết tính hợp pháp của di chúc theo BLDS 2015

Di chúc là sự thể hiện ý chí của một người trước khi chết nhằm chuyển tài sản của mình cho người những người thừa kế sau khi chết. Hiện nay, pháp luật ghi nhận hình thức của di chúc gồm 02 loại: di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Trong đó, đối với di chúc bằng văn bản, việc lập di chúc có thể thực hiện bằng việc đánh máy hoặc tự viết tay.

Vậy, khi lâp di chúc viết tay, cần lưu ý gì để bản di chúc có hiệu lực pháp luật. Mọi người cùng tìm hiểu thêm về vấn đề này qua bài viết dưới đây nhé!

Thứ nhất: Đảm bảo điều kiện về chủ thể

Điều kiện về chủ thể là vấn đề đầu tiên cần quan tâm trước khi tiến hành lập di chúc. Người lập di chúc cần phải đảm bảo:

+ Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép.

Vấn đề đặt ra ở đây là người như thế nào được xem là minh mẫn, sáng suốt? 

Người minh mẫn; sáng suốt có thể hiểu là những người đảm bảo khả năng nhận thức và làm chủ hành vi như người thành niên bình thường. Theo đó, đối tượng được lập di chúc gồm những người thành niên không thuộc trường hợp: người bị mất năng lực hành vi dân sự hay đang trong tình trạng không tỉnh táo (trường hợp của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ).

Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của họ đảm bảo. Chỉ do nghiện chất kích thích dẫn đến phá tán tài sản gia đình nên mới bị hạn chế năng lực hành vi. Họ vẫn được xem là minh mẫn, sáng suốt. Vì thế, di chúc của họ lập vẫn được chấp nhận miễn đảm bảo điều kiện “có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật” (khoản 2 Điều 24 Bộ luật dân sự 2015).

 + Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc: Quy định về sự kiểm soát này là hợp lý do đối tượng này chưa hoàn thiện khả năng nhận thức và làm chủ hành vi.

>>>Thứ hai: Vấn đề người làm chứng

Di chúc viết tay có hai dạng là tự người để lại di sản viết hoặc nhờ người khác viết thay:

+ Với trường hợp tự người để lại di sản viết thì không cần người làm chứng.

+ Với trường hợp nhờ người khác viết thì đòi hỏi phải có người làm chứng. Theo Điều 634 BLDS 2015 thì trường hợp này cần có trên hai người làm chứng cho quá trình viết di chúc. Người làm chứng cần đảm bảo điều kiện sau:

Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc

Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

Theo đó, hai người làm chứng được mời tham gia phải là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không thuộc diện người thừa kế hay người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến nội dung di chúc. Có thể thấy, những người làm chứng này là những người không có liên quan đến việc chia thừa kế. Quy định này bảo đảm cho di chúc được thể hiện đúng ý chí của người lập di chúc; những người làm chứng sẽ không bị lợi ích ảnh hưởng. 

>>>Thứ ba: Nội dung di chúc

Khi tiến hành viết di chúc, cần đảm bảo các thông tin sau:

Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

Những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 631 trên là những nội dung cơ bản mà một bản di chúc phải thể hiện được; trong đó quan trọng bậc nhất chính là việc phân chia di sản như nào cho những người thừa kế. Điều này phụ thuộc hoàn toàn vào ý chí của người lập di chúc.

Ngoài những nội dung tại khoản 1 thì người lập di chúc có thể thêm một số nội dung khác như: di sản dùng vào việc thờ cúng; việc di tặng. Vấn đề di sản dùng vào việc thờ cúng và di tặng sẽ phải tuân theo các quy định tại Điều 645 và Điều 646 Bộ luật dân sự  2015.

Lưu ý rằng:

- Trong quá trình viết tay di chúc; không được viết tắt hay viết bằng kí hiệu. Điều này nhằm đảm bảo thể hiện rõ được ý chí của người lập di chúc. Do việc viết tắt hay kí hiệu dễ dẫn đến hiểu lầm, qua đó gây ra khó khăn cho việc giải thích cũng như dễ phát sinh tranh chấp.

- Với những di chúc nhiều trang thì phải ghi số thứ tự các trang; tránh trường hợp có những trang bị xé để cho kẻ khác chuộc lợi.

- Nếu có sửa chữa, tẩy xóa trong di chúc thì phải có chữa kí của người tự viết hoặc người làm chứng bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa đó. Qua đó đảm bảo việc nội dung ở chỗ tẩy xóa, sửa chữa đúng theo ý chí của người lập di chúc lúc viết. Tránh trường hợp có người can thiệp vào nội dung di chúc.

>>>Thứ tư: Xác nhận việc lập di chúc

Cuối di chúc viết tay, phải có chữ kí hoặc điểm chỉ của người lập di chúc. Với trường hợp có người làm chứng thì cần thêm sự xác nhận và chữ ký của họ trong di chúc. Đây là những đảm bảo rằng di chúc được viết ra đúng với ý chí của người để lại di sản thừa kế.

Cần lưu ý: Trường hợp người lập di chúc là người bị hạn chế về thể chất hoặc người không biết chữ thì phải có người làm chứng và di chúc phải được lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực (khoản 3 Điều 630 BLDS 2015). Với trường hợp này, chỉ khi được công chứng; chứng thực thì di chúc mới được coi là hợp pháp.

Còn trong các trường hợp còn lại thì pháp luật không đặt ra vấn đề công chứng, chứng thực; việc đem di chúc đi công chứng; chứng thực chỉ làm tăng tính xác thực của di chúc.

 

  •  10906
  •  Cảm ơn
  •  Trích dẫn

Bài viết đang được đánh giá

0 Lượt cảm ơn
0 Bình luận

Xem thêm bình luận

Bạn vui lòng đăng nhập hoặc Đăng ký tại đây để tham gia thảo luận


Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT . Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch

Loading…