03 điểm mới về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác

Chủ đề   RSS   
  • #530663 11/10/2019

    Linhngo99
    Top 500
    Female


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/09/2019
    Tổng số bài viết (195)
    Số điểm: 1803
    Cảm ơn: 29
    Được cảm ơn 226 lần


    03 điểm mới về chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác

    Ngày 10/10/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 77/2019/NĐ-CP quy định về tổ hợp tác. Hướng dẫn về việc thành lập, tổ chức, hoạt động và chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.

    Nghị định này thay thế Nghị định 151/2007/NĐ-CP ban hành ngày 10/10/2007 quy định về tổ chức và hoạt động của tổ hợp tác.

    Theo quy định tại Nghị định này, quy định về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp như sau:

    1. Thêm 02 điều kiện chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.

    Tại khoản 1, Điều 14: Quy định tổ hợp tác chấm dứt hoạt động trong trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

    b) Mục đích hợp tác đã đạt được;

    c) Không duy trì số lượng thành viên tối thiểu theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này;

    d) Theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    đ) Theo quy định của hợp đồng hợp tác và pháp luật có liên quan;

    e) Theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.

    Theo quy định hiện hành (khoản 1, Điều 15): Chấm dứt tổ hợp trong các trường hợp sau đây:

    a) Hết thời hạn ghi trong hợp đồng hợp tác;

    b) Mục đích của việc hợp tác đã đạt được;

    c) Các tổ viên thoả thuận chấm dứt tổ hợp tác;

    d) Tổ hợp tác chấm dứt theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong những trường hợp do pháp luật quy định.

    2. Quy định chi tiết trường hợp chấm dứt hoạt động tổ hợp tác theo thỏa thuận của các thành viên tổ hợp tác.

    Tại khoản Điều 15 quy định: Quy định về xử lý tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác, tài chính của tổ hợp tác sau khi chấm dứt hoạt động:

    1. Đối với các trường hợp chấm dứt hoạt động theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Nghị định này, tổ hợp tác phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ tài sản khác phát sinh trong quá trình hoạt động của tổ hợp tác bằng tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác.

    2. Trường hợp tài sản chung của thành viên tổ hợp tác không đủ để thanh toán các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ tài sản khác thì các thành viên tổ hợp tác có trách nhiệm thanh toán các nghĩa vụ này bằng tài sản riêng theo phần tương ứng với phần đóng góp của mình, trừ trường hợp hợp đồng hợp tác hoặc pháp luật có liên quan quy định khác.

    3. Đối với các tài sản hình thành từ nguồn hỗ trợ, ưu đãi của Nhà nước hoặc được tặng, cho bởi cá nhân, tổ chức khác mà theo yêu cầu của Nhà nước hoặc bên tặng, cho, tổ hợp tác không có quyền định đoạt phần tài sản này, thì khi chấm dứt hoạt động, tổ hợp tác phải bàn giao cho Ủy ban nhân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động hoặc cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và phải được ghi vào hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp các bêncó thỏa thuận khác.

    4. Trường hợp sau khi đã thanh toán xong các nghĩa vụ tài chính hoặc nghĩa vụ tài sản khác mà tài sản chung của các thành viên tổ hợp tác vẫn còn thì tài sản còn lại được chia cho các thành viên tổ hợp tác theo tỷ lệ tương ứng với phần đóng góp vào tổ của mỗi thành viên theo quy định của hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp pháp luật có liên quan hoặc các thành viên có thoả thuận khác.

    Theo quy định hiện hành (khoản 3, Điều 15): Khi chấm dứt hoạt động, tổ hợp tác phải thanh toán các khoản nợ chung của tổ; nếu tài sản chung của tổ không đủ trang trải các khoản nợ thì lấy tài sản riêng của các tổ viên để thanh toán theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định này. Trường hợp các khoản nợ đã được thanh toán xong mà tài sản chung của tổ vẫn còn thì tài sản còn lại được chia cho các tổ viên theo tỷ lệ tương ứng với giá trị tài sản góp vào tổ của mỗi tổ viên, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    3. Giảm hai ngày về thời gian ra thông báo cho cơ quan có thẩm quyền biết về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác.

    Theo quy định tại khoản 3, Điều 14: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, tổ trưởng tổ hợp tác (hoặc người được các thành viên tổ hợp tác ủy quyền) gửi thông báo bằng văn bản về việc chấm dứt hoạt động (Mẫu I.03), kèm biên bản cuộc họp thành viên tổ hợp tác đến cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ hợp tác hoạt động.

    Theo quy định hiện hành(khoản 2, Điều 15): Trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày chấm dứt hoạt động, tổ hợp tác phải thông báo bằng văn bản về chấm dứt hoạt động của mình cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đã chứng thực hợp đồng hợp tác..

    Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/11/2019.

    Mời các bạn xem chi tiết văn bản tại file đính kèm.

    Cập nhật bởi Linhngo99 ngày 11/10/2019 02:59:55 CH
     
    1046 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Linhngo99 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (11/10/2019)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận