03 bước cho việc chuyển nhượng QSDĐ trở nên đơn giản

Chủ đề   RSS   
  • #492771 28/05/2018

    MinhPig
    Top 75
    Female
    Lớp 12

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (706)
    Số điểm: 18449
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 617 lần


    03 bước cho việc chuyển nhượng QSDĐ trở nên đơn giản

    "Bán đất" là cụm từ xưa giờ đại đa số hay dùng, học Luật đất đai rồi mới biết nó được gọi là "Chuyển nhượng quyền sử dụng đất". Theo đó Chuyển nhượng quyền sử dụng đất là Người sử dụng đất chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất) sử dụng. Bên chuyển giao đất và quyền sử dụng đất được nhận số tiền tương đương với giá trị quyền sử dụng đất theo sự thỏa thuận của các bên.

    Dưới đây là hướng dẫn các bước thực hiện chuyển nhượng mà mọi người cần biết nè!

    Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

     

    1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

    a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 (Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam,… ) và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai (trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất);

    b) Đất không có tranh chấp;

    c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

    d) Trong thời hạn sử dụng đất.


    * Trình tự thủ tục thực hiện:

    Bước 1: Ký hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng.

    >>> Hồ sơ cần chuẩn bị

    + Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    + Dự thảo hợp đồng (nếu có)

    + Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu).

    + Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng.

    + Giấy tờ chứng minh tài sản chung/riêng như Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân.

    + Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng mà pháp luật quy định phải có.

    Bước 2: Nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc phòng Tài nguyên Môi trường ở địa phương nơi có đất.

    Thực hiện theo Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

    Người sử dụng đất nộp 1 bộ hồ sơ thực hiện quyền chuyển nhượng. Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

    Theo đó, sau khi hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kết có chứng nhận của tổ chức công chứng, người nhận chuyển quyền nộp hồ sơ đăng ký biến động quyền sử dụng đất, sang tên chuyển chủ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nơi có đất.

    >>> Hồ sơ được quy định bao gồm:

    - Đơn xin đăng ký biến động quyền sử dụng đất (file đính kèm)

    - Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất bản công chứng;

    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

    - Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai bên mua và bán nhà đất;

    - Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế thu nhập cá nhân do chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

    Nếu chỉ chuyển nhượng một phần diện tích đất thì phải có hồ sơ đo đạc đã tách phần diện tích đất cần chuyển nhượng.

    >>> Khi nhận được hồ sơ, văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra nếu đủ điều kiện thì tiếp tục thực hiện bước dưới đây:

    – Gửi thông báo đến người nhận chuyển nhượng phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế, đòng thời gửi thông tin cho cơ quan thuế.

    – Xác nhận những nội dung biến động vào giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

    Bước 3: Căn cứ vào giấy hẹn trả kết quả, bạn đến bộ phận trả kết quả để nhận thông báo thuế.

    Sau khi hoàn thành các nghĩa vụ tài chính, bạn sẽ nhận được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên người mua.

     

     
    12382 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận