Xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được không?

Chủ đề   RSS   
  • #551270 04/07/2020

    vananhnguyen841994

    Female
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:14/11/2019
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 60
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 3 lần


    Xin cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng được không?

    Kính gửi Quý Anh Chị Luật sư

    Công ty tôi có thuê Quyền sử dụng đất và công trình xây dựng trên đất của cơ quan Nhà nước để vận hành và khai thác lĩnh vực Nhà hàng - Khách sạn thông qua hình thức đấu giá. Tên người sử dụng đất trên GCNQSĐĐ là cơ quan Nhà nước này.

    Hiện tại Công ty tôi đang tiếp tục triển khai xây dựng một tòa nhà mới trên khu đất được thuê theo thỏa thuận với cơ quan Nhà nước để mở rộng quy mô của khách sạn hiện hữu. 

    Trường hợp việc xây dựng tòa nhà mới hoàn thành (có đầy đủ Giấy phép xây dựng), công ty chúng tôi có thể xin được Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng cho tòa nhà này không ?

    Nếu có Cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp như thế nào ? (cập nhật thông tin công trình và chủ sở hữu vào GCNQSDĐ cũ hay cấp GCN quyền sở hữu công trình xây dựng mới cho Công ty chúng tôi)

    Xin chân thành cám ơn ! 

    Vân Anh

     
    2385 | Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn vananhnguyen841994 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (07/07/2020)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #551324   06/07/2020

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2120)
    Số điểm: 12055
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1491 lần
    Lawyer

    Tại Điều 8 Luật Nhà ở 2014 có quy định:

    “Điều 8. Điều kiện được công nhận quyền sở hữu nhà ở

    1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam; đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài thì phải có đủ điều kiện quy định tại Điều 160 của Luật này.

    2. Có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức sau đây:

    a) Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước thì thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở và các hình thức khác theo quy định của pháp luật;”

    Căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì hộ gia đình, cá nhân trong nước được công nhận quyền sở hữu nhà ở khi có nhà ở hợp pháp thông qua các hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở với hộ gia đình, cá nhân khác.

    Đồng nghĩa, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở thì được nhà nước công nhận quyền sở hữu nhà ở đối với căn nhà đó theo quy định của pháp luật.

    Mà theo như thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi thì Công ty bạn thuê đất của tổ chức khác để xây dựng nhà trong theo hợp đồng thuê đất và có ghi nhận mục đích cụ thể trong hợp đồng thuê đất. Hiện tại Công ty bạn đã đầu tư, xây dựng nhà ở kiên cố trên diện tích đất này và ở tại đây theo đúng nội dung thỏa thuận trong hợp đồng thuê đất.

    Do đó, Công ty bạn được xác công nhận là chủ sở hữu hợp pháp đối với công trình  đó theo quy định của pháp luật. Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT quy định như sau:

    “Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định về hồ sơ địa chính

    1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 8 như sau:

    “3. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với tài sản gắn liền với đất; đăng ký bổ sung đối với tài sản gắn liền với đất của người sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận gồm có:

    a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;

    b) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP;

    Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 32 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng thì chủ sở hữu công trình nộp hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình đó theo quy định của pháp luật về xây dựng. Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đó theo quy định tại Điểm đ Khoản 3 Điều 70 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP cùng với hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình.

    c) Sơ đồ về tài sản gắn liền với đất (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có sơ đồ tài sản phù hợp với hiện trạng);

    d) Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp chứng nhận bổ sung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

    đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có);

    e) Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật và bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp chủ sở hữu công trình không đồng thời là người sử dụng đất.”Giấy chứng nhận sở hữu công trình

    Như vậy, đối với trường hợp của bạn để được cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất thuê bạn cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

    – Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK

    – Giấy phép xây dựng công trình

    – Hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình

    – Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về tài sản gắn liền với đất (nếu có);

    – Văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực.

    Theo đó, căn cứ quy định được trích dẫn trên đây thì có thể xác định xin cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là người sủ dụng đất mà có văn bản chấp thuận của người sử dụng đất đồng ý cho xây dựng công trình đã được công chứng hoặc chứng thực thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở ntheo quy định.

    Trường hợp bạn đã xây dựng nhà ở trên diện tích đất thuê theo hợp đồng thuê đất thì được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; https://tplgiabinh.blogspot.com ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (07/07/2020)
  • #551335   06/07/2020

    vananhnguyen841994
    vananhnguyen841994

    Female
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:14/11/2019
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 60
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 3 lần


    Cám ơn tư vấn của Luật sự Vũ Văn Toàn. 

    Em muốn hỏi rõ hơn, trường hợp này Công ty em sẽ được cấp mới Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở (cụ thể là công trình khách sạn) hay là GCNQSDĐ của người sử dụng đất hiện tại (đơn vị cho công ty em thuê đất) sẽ được cập nhật thông tin công trình và người sử hữu là công ty em.

    Trân trọng cám ơn.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn vananhnguyen841994 vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (09/07/2020)
  • #551426   08/07/2020

    toanvv
    toanvv
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:23/09/2009
    Tổng số bài viết (2120)
    Số điểm: 12055
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 1491 lần
    Lawyer

    Trường hợp chủ sở hữu có nhà ở trên đất thuê, mượn của người sử dụng đất khác hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất mà không hình thành pháp nhân sử dụng đất mới thì ghi ngày tháng năm kết thúc thời hạn thuê, mượn hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

    Văn phòng đăng ký đất đai cập nhật bổ sung việc cấp Giấy chứng nhận vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận vào bản chính giấy tờ việc đã cấp Giấy chứng nhận theo quy định và trả kết quả.

    Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

    Website: https://myskincare.vn ; https://tplgiabinh.blogspot.com ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn toanvv vì bài viết hữu ích
    ThanhLongLS (09/07/2020)

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư: Vũ Văn Toàn - Đoàn Luật sư Thành phố Hà Nội; Điện thoại: 0978 99 4377

Website: https://myskincare.vn ; https://tplgiabinh.blogspot.com ; Email: luatsuvutoan@gmail.com.