Việc thu hồi, bồi thường đất được quy định như thế nào?

Chủ đề   RSS   
  • #448884 06/03/2017

    tuyetnguyen12

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:11/03/2016
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Việc thu hồi, bồi thường đất được quy định như thế nào?

    Cho em là: Việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ đối với đất ở, đất vườn ao mà người sử dụng không trực tiếp quản lý, sử dung, sản xuất thì được quy định như thế nào? Ở văn bản nào được không ạ?

     
    2324 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #448889   06/03/2017

    Chào bạn, cám ơn câu hỏi của bạn. Với câu hỏi của bạn, chúng tôi có một số góp ý, đề xuất như sau:

    Trước tiên, cần khẳng định, việc  “người sử dụng không trực tiếp quản lý, sử dung, sản xuất” không phải là một căn cứ để phân loại người sử dụng đất, từ đó dẫn tới các quy định riêng, nghị định, thông tư riêng về việc thu hồi, bồi thường, hỗ trợ đối với đất ở, đất vườn ao mà người sử dụng không trực tiếp quản lý, sử dụng, sản xuất.

    Do chưa rõ trường hợp của bạn nên bạn nên xin được tư vấn chung về các điều luật điều chỉnh như sau:
    - Về việc thu hồi đất

    Điều 16 Luật đất đai năm 2013 quy định về nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất. Cụ thể:

    Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất

    1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:

    a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;

    b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;

    c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

    (…)

    Cụ thể hơn về điểm b khoản 1, các trường hợp vi phạm luật đất đai được quy định tại Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai.

    -         Về việc bồi thường, hỗ trợ khi bị thu hồi đất

    Các quy định về bồi thường, hỗ trợ được quy định tại mục 3 (từ điều 88 đến điều 94) Luật đất đai 2013.

    Các điều này được diễn giải cụ thể hơn ở Nghị định 43/2014/NĐ-CP, do chưa biết trường hợp cụ thể của bạn nên xin chưa tư vấn các điều, khoản điều chỉnh.

    Tóm lại, 2 văn bản đang có hiệu lực thi hành, được áp dụng nhiều nhất trong trường hợp của bạn là Luật đất đai 2013 và Nghị định 43/2014/NĐ-CP.

    Trên đây là một số đề xuất, góp ý dựa trên những thông tin bạn đưa ra. Hy vọng phần đề xuất, góp ý trên hữu ích với bạn. Nếu còn những thắc mắc cần giải đáp, mời bạn liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp theo địa chỉ dưới đây.

    Trân trọng.

    Chuyên viên tư vấn Nguyễn Thị Minh Hiếu.

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn clevietkimlaw3 vì bài viết hữu ích
    garan (07/03/2017)
  • #448895   06/03/2017

    luatvichanly
    luatvichanly
    Top 100
    Lớp 2

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:19/08/2015
    Tổng số bài viết (625)
    Số điểm: 3445
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 116 lần


    Chào bạn, phòng tư vấn pháp luật công ty LTD Kingdom xin tư vấn cho bạn như sau:

    Căn cứ Luật đất đai 2013 quy định như sau:

    Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

    2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

    3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

    4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

    5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

    6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

    Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

    1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

    2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

    3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

    Theo đó, nếu đáp ứng các điều kiện trên thì bạn sẽ được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất.

    Bạn có thể tìm hiểu, tham khảo thêm vẫn đề bồi thường khi nhà nước thu hồi đất tại các văn bản pháp luật sau:

    1. Luật đất đai 2013

    2. Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật đất đai

    3. Nghị định 47/2014 quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất

    Nếu còn gì thắc mắc bạn vui lòng liên hệ Ms. Trang: 01682742583

    Cập nhật bởi Ltdkingdom ngày 06/03/2017 06:10:03 CH
     
    Báo quản trị |