DanLuat 2015

Vấn đề sở hữu cổ phần trong công ty đã niêm yết trên thị trường chứng khoán

Chủ đề   RSS   
  • #70978 30/11/2010

    shomy

    Sơ sinh

    Bạc Liêu, Việt Nam
    Tham gia:19/11/2010
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 110
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Vấn đề sở hữu cổ phần trong công ty đã niêm yết trên thị trường chứng khoán

    Chào các luật sư!

    Xin cho em biết điều kiện luật định để một cá nhân hoặc pháp nhân phái đáp ứng khi muốn sở hữu 30% cổ phần trong một công ty đã niêm yết trên thị trường chứng khoán?


    Em xin cảm ơn
     
    4205 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #71166   01/12/2010

    hasosa
    hasosa
    Top 100
    Male
    Lớp 5

    Quảng Ninh, Việt Nam
    Tham gia:09/03/2010
    Tổng số bài viết (466)
    Số điểm: 6513
    Cảm ơn: 142
    Được cảm ơn 124 lần


    Bạn hỏi thế nghĩa là sao, không có điều kiện nào quy định cá nhân hay pháp nhân muốn sở hữu 30% cổ phần trong 1 công ty đã niêm yết phải đáp ứng cả, chỉ cần có tiền và mua bán tự do trên thị trường.

    Khi tỷ lệ sở hữu từ 5 % trở lên thì cá nhân, pháp nhân đó trở thành cổ đông lớn và theo quy định Công ty phát hành phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 7 ngày làm việc, kể từ ngày có được tỷ lệ sở hữu đó.

    3 điều làm nên giá trị con người: Siêng năng – Chân thành – Thành đạt

     
    Báo quản trị |  
  • #71623   04/12/2010

    lengalawyer
    lengalawyer
    Top 500
    Female
    Chồi

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:01/12/2009
    Tổng số bài viết (231)
    Số điểm: 1454
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 34 lần


    Chào bạn,

    Theo quy định của Luật Chứng khoán cũng như các văn bản chuyên ngành khác thì tổ chức hay cá nhân được phép sở hữu 30% cổ phần của một công ty niêm yết. Tuy nhiên, việc mua số lượng cổ phần này trên thị trường chứng khoán phải được chào mua công khai với các điều kiện sau đây:


    1. Các trường hợp phải chào mua công khai:

    a) Chào mua cổ phiếu có quyền biểu quyết dẫn đến việc sở hữu từ hai mươi lăm phần trăm trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng;

    b) Chào mua mà đối tượng được chào mua bị bắt buộc phải bán cổ phiếu mà họ sở hữu.

    2. Tổ chức, cá nhân chào mua công khai cổ phiếu của công ty đại chúng phải gửi đăng ký chào mua đến Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được đăng ký chào mua, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước phải có ý kiến trả lời bằng văn bản; trường hợp không chấp thuận, thì phải  nêu rõ lý do.

    3. Việc chào mua công khai chỉ được thực hiện sau khi Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận và đã được tổ chức, cá nhân chào mua công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng trước thời điểm dự kiến thực hiện.

    4. Bản đăng ký chào mua công khai bao gồm các thông tin sau đây:

    a) Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chào mua;

    b) Loại cổ phiếu được chào mua; 

    c) Số lượng cổ phiếu được chào mua mà tổ chức, cá nhân đó hiện đang nắm giữ;

    d) Số lượng cổ phiếu dự kiến chào mua;

    đ) Thời gian thực hiện chào mua;

    e) Giá chào mua;

    g) Các điều kiện chào mua.

    5. Trong quá trình chào mua công khai, tổ chức, cá nhân chào mua không được thực hiện các hành vi sau đây:

    a) Trực tiếp hoặc gián tiếp mua hoặc cam kết mua cổ phiếu đang được chào mua bên ngoài đợt chào mua;

    b) Bán hoặc cam kết bán cổ phiếu mà mình đang chào mua;

    c) Đối xử không công bằng với những người sở hữu cùng loại cổ phiếu đang được chào mua;

    d) Cung cấp thông tin riêng cho một số cổ đông nhất định hoặc cung cấp thông tin cho cổ đông ở mức độ không giống nhau hoặc không cùng thời điểm. Quy định này cũng được áp dụng đối với tổ chức bảo lãnh phát hành có cổ phiếu là đối tượng chào mua.

    6. Thời gian thực hiện một đợt chào mua công khai không được ngắn hơn ba mươi ngày và không dài quá sáu mươi ngày, kể từ ngày công bố. Việc chào mua bao gồm cả việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh so với đăng ký ban đầu. Việc chào mua bổ sung hoặc có sự điều chỉnh so với đăng ký ban đầu phải được thực hiện với các điều kiện ưu đãi không thấp hơn các đợt chào mua trước.

    7. Tổ chức, cá nhân sở hữu cổ phiếu đã đặt cọc cổ phiếu theo một đợt chào mua công khai có quyền rút cổ phiếu vào bất cứ thời điểm nào trong thời gian chào mua.

    8. Trường hợp số cổ phiếu chào mua nhỏ hơn số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty hoặc số cổ phiếu đặt bán lớn hơn số cổ phiếu chào mua thì cổ phiếu được mua trên cơ sở tỷ lệ tương ứng.

    9. Sau khi thực hiện chào mua công khai, đối tượng chào mua nắm giữ từ tám mươi phần trăm trở lên số cổ phiếu đang lưu hành của một công ty đại chúng phải mua tiếp trong thời hạn ba mươi ngày số cổ phiếu cùng loại do các cổ đông còn lại nắm giữ theo giá chào mua đã công bố, nếu các cổ đông này có yêu cầu.

    10. Công ty đại chúng có cổ phiếu được chào mua công khai phải công bố ý kiến của công ty về việc chấp thuận hoặc từ chối việc chào mua. Trường hợp từ chối, công ty phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. Văn bản trả lời của công ty phải có chữ ký của ít nhất hai phần ba số thành viên Hội đồng quản trị.

    11. Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày kết thúc đợt chào mua công khai, tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước bằng văn bản về kết quả đợt chào mua.

     Trân trọng.

    Luật sư LÊ NGA

    Mobile: 0915.939.333

    Email: lengalawyer@gmail.com

    ---------

    TƯ VẤN DOANH NGHIỆP 

    TƯ VẤN ĐẦU TƯ 

    TƯ VẤN/GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP 

    TƯ VẤN CÁC VẤN ĐỀ PHÁP LÝ KHÁC 

    ĐẠI DIỆN/TRANH TỤNG TẠI CÁC CƠ QUAN TỐ TỤNG

     
    Báo quản trị |  
  • #72738   10/12/2010

    shomy
    shomy

    Sơ sinh

    Bạc Liêu, Việt Nam
    Tham gia:19/11/2010
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 110
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Cám ơn Luật sư Lê Nga và bạn hasona đã giúp mình reply vấn đề này :)
     
    Báo quản trị |  
  • #146946   11/11/2011

    royallaw
    royallaw

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/04/2009
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Bạn Luật sư Nga nói chưa đúng rồi. Bạn nói: "Theo quy định của Luật Chứng khoán cũng như các văn bản chuyên ngành khác thì tổ chức hay cá nhân được phép sở hữu 30% cổ phần của một công ty niêm yết" là chưa chính xác. tỷ lệ sở hữu cổ phần niêm yết tại 1Ngân hàng của NĐT nước ngoài và người liên quan chỉ được tối đa 5% vốn điều lệ của Ngân hàng đó thôi (Điều 5 Nghị định 69/2007/NĐ-CP)
     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-