Phân cấp bậc thành viên mới từ tháng 6/2014
  • Trang nhất
  • Luật Sư Tư Vấn
  • Cùng Thảo Luận
  • Tìm Luật Sư
  • Thành Viên
  • Trang Của Tôi

Tính giờ tăng ca

Chủ đề   RSS   
  • #99540 28/04/2011

    phuongPCCC

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:27/04/2011
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 120
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Tính giờ tăng ca

    Cho minh hỏi.

    Tôi làm việc tại công ty TNHH liên doanh... thời gian làm việc của tôi từ 08h00 đến 17h00 là kết thúc nhưng công ty yêu cầu tồi phải làm việc thêm đến 22h00 và yêu cầu tiếp tục trực luôn tới sáng 08h00 hôm sau ( nhưng được ngủ tại công ty khi co sự cố mới ra sử lý), và tiếp tục làm việc vào ngày hôm sau bắt đầu từ 08h00 đến 17h00.

    Công ty chỉ cho phép tính tăng ca 04 giờ từ 18h00 đến 22h00, còn từ 22h00 đến 08h00 chỉ tính tiền trực đêm. Cho hỏi như vậy có phù hợp với luật lao động không?, căn cứ vào điều khoảng nào để yêu cầu công ty tính lại giờ tăng ca? xin hỏi bạn nào hiểu chỉ giuo tôi với ? thanks...
     

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #99819   29/04/2011

    vpls_linh
    vpls_linh

    Sơ sinh

    Tiền Giang, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


     Chào bạn!
     Câu hỏi của bạn cần đối chiếu các quy định như sau:
     1. Pháp luật về lao động (Bộ Luật lao động, Nghị định, Thông tư, Thông tư liên tịch về lao động)
     2. Thỏa ước lao động tập thể của công ty bạn
     3. Nội quy, Quy định của công ty bạn về chế độ trực
    Về nguyên tắc thì Thỏa ước lao động tập thể có thể khác với quy định của pháp luật lao động nhưng theo hướng có lợi hơn cho người lao động và không được trái với quy định của pháp luật
    Các quy định của pháp luật lao động liên quan đến câu hỏi của bạn, đề nghị xem dưới đây:


    Điều 68 Luật Lao động

    1- Thời giờ làm việc không quá 8 giờ trong một ngày hoặc 48 giờ trong một tuần. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần, nhưng phải thông báo trước cho người lao động biết.

    2- Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn từ một đến hai giờ đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

    ** Điều 3 Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994

    Điều 3.- Thời giờ làm việc theo Điều 68 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:

    1- Thời giờ làm việc trong điều kiện lao động, môi trường lao động bình thường là:

    - Không quá tám giờ trong một ngày;

    - Không quá 48 giờ trong một tuần.

    2. Thời giờ làm việc trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được rút ngắn từ một đến hai giờ theo danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

    3- Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc có hưởng lương bao gồm:

    - Thời giờ nghỉ giữa ca làm việc;

    - Thời giờ nghỉ giải lao theo tính chất của công việc;

    - Thời giờ nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người;

    - Thời giờ nghỉ mỗi ngày 60 phút đối với người lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi;

    - Thời giờ nghỉ mỗi ngày 30 phút đối với người lao động nữ trong thời gian hành kinh;

    - Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động;

    - Thời giờ học tập, huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động;

    - Thời giờ hội họp, học tập do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động cho phép.

    *** Mục I Thông tư số 07 TT/BLĐTBXH ngày 11/4/1995

    I. THỜI GIỜ LÀM VIỆC

    Thời giờ làm việc nêu tại Khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 195-CP là thời giờ làm việc bình thường áp dụng chung cho mọi đối tượng lao động.

    Thời giờ làm việc trong điều kiện lao động đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được rút ngắn từ một đến hai giờ quy định tại Khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 195-CP do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc thoả thuận.

    ***  Mục II Thông tư số 16 TT/BLĐTBXH ngày 23/4/1997

    II- THỜI GIỜ LÀM VIỆC HÀNG NGÀY ĐƯỢC RÚT NGẮN

    1. Thời giờ làm việc hàng ngày được rút ngắn 02 (hai) giờ trong ngày làm việc áp dụng đối với những người làm các công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm ban hành kèm theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

    2. Hàng ngày, trong 6 giờ làm việc liên tục công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm người lao động có ít nhất 30 phút được nghỉ nếu làm việc vào ban ngày, có ít nhất 45 phút được nghỉ nếu làm việc vào ban đêm.

    3. Trong một giờ làm việc đối với công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm người lao động không được làm thêm quá 3 giờ; trong tuần thì tổng cộng thời giờ làm thêm không được quá 9 giờ.

    4. Người làm công việc được rút ngắn thời giờ làm việc được trả đủ lương, phụ cấp (nếu có) và các chế độ khác theo quy định của Bộ Luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành Bộ Luật Lao động.

     

    ** Điều 4 Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994

    Điều 4.- Căn cứ Điều 68 của Bộ Luật lao động, người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc theo tuần và ngày nghỉ hàng tuần phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng không được trái với quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Nghị định này và phải được thể hiện trong hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động của doanh nghiệp.

     

    *Điều 69 Luật Lao động

    Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận làm thêm giờ, nhưng không quá bốn giờ trong một ngày, 200 giờ trong một năm, trừ một số trường hợp đặc biệt được làm thêm không được quá 300 giờ trong một năm do Chính phủ quy định, sau khi tham khảo ý kiến của Tổng liên đoàn lao động Việt Nam và đại diện của người sử dụng lao động.

    ** Điều 5 Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994

    Điều 5.- Thời giờ làm thêm theo Điều 69 của Bộ Luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung được quy định như sau:

    1. Thời giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. Trong trường hợp quy định thời giờ làm việc theo tuần thì tổng cộng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày không vượt quá 12 giờ. Tổng số thời giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ, trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 3 Điều này.

    2. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận làm thêm không quá 200 giờ trong một năm theo quy định tại khoản 1 Điều này trong các trường hợp sau:

    - Xử lý sự cố trong sản xuất;

    - Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;

    - Xử lý kịp thời các mặt hàng tươi sống, công trình xây dựng và sản phẩm do yêu cầu nghiêm ngặt của công nghệ không thể bỏ dở được;

    - Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời được.

    3. Trường hợp đặc biệt được làm thêm không quá 300 giờ trong một năm, được quy định như sau:

    a) Các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, kinh doanh có sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu, bao gồm sản phẩm: dệt, may, da, giày và chế biến thuỷ sản nếu phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do yêu cầu cấp thiết của sản xuất hoặc do tính chất thời vụ của sản xuất hoặc do yếu tố khách quan không dự liệu trước thì được làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, nhưng phải thực hiện đúng các quy định sau:

    - Phải thoả thuận với người lao động;

    - Nếu người lao động làm việc trong ngày từ 10 giờ trở lên thì người sử dụng lao động phải bố trí cho họ được nghỉ thêm ít nhất 30 phút tính vào giờ làm việc, ngoài thời giờ nghỉ ngơi trong ca làm việc bình thường;

    - Trong 7 ngày liên tục, người sử dụng lao động phải bố trí cho người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục.

                            b) Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh khác có các điều kiện như các doanh nghiệp, cơ sở quy định tại điểm a của Khoản này, nếu có nhu cầu làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, thì:

    - Đối với các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc Bộ, ngành quản lý phải xin phép và được sự đồng ý của Bộ, ngành quản lý đó;

    - Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh khác phải xin phép và được sự đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    4. Trong trường hợp phải khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai, địch họa, hỏa hoạn, dịch bệnh trong phạm vi doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức thì người sử dụng lao động được phép huy động làm thêm giờ vượt quá quy định tại khoản 1 của Điều này, nhưng phải được sự thỏa thuận của người lao động."

     

    ***Mục II Thông tư số 15/2003/TT-BLĐTBXH ngày 03/6/2003

    II. CÁC QUY ĐỊNH VỀ THỜI GIỜ LÀM THÊM

    1. Các điều kiện và nguyên tắc làm thêm đến 200 giờ trong một năm:

    Doanh nghiệp và đơn vị có thể tổ chức cho mỗi người lao động làm thêm đến 200 giờ trong một năm khi bảo đảm đầy đủ các điều kiện và nguyên tắc sau:

    1.1 Điều kiện làm thêm đến 200 giờ trong một năm:

    a. Xử l ý sự cố sản xuất;

    b. Giải quyết công việc cấp bách không thể trì hoãn;

    c. Xử lý kịp thời các mặt hàng tươi sống, công trình xây dựng và sản phẩm do yêu cầu nghiêm ngặt không thể bỏ dở được;

    d. Giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời được.

    1.2 Nguyên tắc khi tổ chức làm thêm đến 200 giờ trong một năm:

    a. Phải thoả thuận với từng người lao động làm thêm giờ theo Mẫu số 1 kèm theo Thông tư này;

    b. Số giờ làm thêm trong một ngày không quá 4 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì số giờ làm thêm trong một ngày không quá 3 giờ;

    c. Tổng số giờ làm thêm trong một tuần không quá 16 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì tổng số giờ làm thêm trong một tuần không quá 12 giờ;

    d. Tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 14 giờ; riêng đối với người lao động làm các nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, thì tổng số giờ làm thêm trong 4 ngày liên tục không quá 10 giờ;

    e. Hàng tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 1 ngày (24 giờ liên tục). Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể bố trí nghỉ hàng tuần thì phải bảo đảm hàng tháng có ít nhất 4 ngày nghỉ cho người lao động;

    f. Trong trường hợp người lao động làm thêm trên 2 giờ trong ngày, thì trước khi làm thêm, phải bố trí cho họ được nghỉ ít nhất 30 phút tính vào giờ làm thêm;

    g. Bố trí cho người lao động được nghỉ hoặc nghỉ bù đủ các ngày lễ, tết, nghỉ hàng năm và các ngày nghỉ có hưởng lương khác đúng theo qui định của Pháp luật hiện hành;

    h. Thực hiện đúng các quy định tại Điều 115, Điều 122, Điều 127 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung về việc cấm hoặc hạn chế làm thêm giờ đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, lao động là người tàn tật;

    i. Thực hiện trả lương và các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ đúng theo quy định của Pháp luật hiện hành.

    2. Các điều kiện và nguyên tắc làm thêm đến 300 giờ trong một năm:

    2.1. Các doanh nghiệp, đơn vị có sản xuất hoặc gia công hàng xuất khẩu, bao gồm sản phẩm: dệt, may, da, giày và chế biến thuỷ sản được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, thì phải thực hiện đầy đủ các điều kiện và nguyên tắc sau:

    a. Điều kiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm: khi phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do yêu cầu cấp thiết của sản xuất, hoặc do tính chất thời vụ của sản xuất hoặc do yếu tố khách quan không dự liệu trước mà đã tổ chức làm thêm đến 200 giờ nhưng không thể giải quyết hết khối lượng công việc.

    b. Nguyên tắc khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm:

    - Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện nêu Điểm 1.2 khoản 1 trên;

    - Thoả thuận với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở hoặc Ban chấp hành công đoàn lâm thời tại doanh nghiệp, đơn vị về phương án làm thêm giờ theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này.

    2.2. Các doanh nghiệp, đơn vị khác nếu có nhu cầu làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, thì phải gửi văn bản xin phép tới các Bộ, Ngành và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này.

    3. Trường hợp phải khắc phục hậu quả do thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, dịch bệnh lan tràn

    Doanh nghiệp, đơn vị được phép huy động người lao động làm thêm quá 4 giờ trong một ngày khi phải khắc phục hậu quả nghiêm trọng do thiên tai, địch hoạ, hoả hoạn, dịch bệnh lan tràn trong phạm vi doanh nghiệp, đơn vị, nhưng phải được sự đồng ý của người lao động. Số giờ làm thêm này không tính vào tổng số giờ làm thêm trong năm, nhưng phải trả lương và thực hiện các chế độ khác liên quan đến làm thêm giờ đúng theo quy định của Pháp luật hiện hành.

     

    Điều 70 Luật Lao động 

    Thời giờ làm việc ban đêm tính từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ, tuỳ theo vùng khí hậu do Chính phủ quy định. 

    ** Điều 6 Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994

    Điều 6.- Thời giờ làm việc ban đêm theo Điều 70 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:

    - Từ Thừa Thiên - Huế trở ra phía Bắc được tính từ 22 giờ đến 6 giờ.

    - Từ Quảng Nam - Đà Nẵng trở vào phía Nam được tính từ 21 giờ đến 5 giờ.


    Điều 71 Luật Lao động

    1- Người lao động làm việc 8 giờ liên tục thì được nghỉ ít nhất nửa giờ, tính vào giờ làm việc.

    2- Người làm ca đêm được nghỉ giữa ca ít nhất 45 phút, tính vào giờ làm việc.

    3- Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca khác.

    ** Điều 3 Nghị định 195/CP ngày 31/12/1994

    Điều 7.- Thời giờ nghỉ theo Điều 71 của Bộ Luật Lao động được quy định như sau:

    - 30 phút nếu làm việc 8 giờ liên tục trong điều kiện bình thường; hoặc làm việc 7 giờ, 6 giờ liên tục trong trường hợp được rút ngắn thời giờ làm việc.

    - 45 phút nếu làm việc liên tục vào ban đêm từ 22 giờ đến 6 giờ hoặc từ 21 giờ đến 5 giờ.

     

    *** Khoản 1 Mục II Thông tư số 07 TT/BLĐTBXH ngày 11/4/1995

    1. Nghỉ giữa ca.

    Thời gian nghỉ giữa ca nêu tại Điều 7 của Nghị định số 195-CP được coi là thời giờ làm việc trong ca liên tục 8 giờ trong điều kiện bình thường hoặc làm việc 7 giờ; 6 giờ liên tục trong trường hợp được rút ngắn. Thời gian nghỉ cụ thể tuỳ thuộc vào tổ chức lao động của đơn vị, doanh nghiệp, không nhất thiết mọi người lao động phải nghỉ cùng một lúc giữa ca.


     
    Báo quản trị |  
  • #99845   29/04/2011

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (9511)
    Số điểm: 64965
    Cảm ơn: 1919
    Được cảm ơn 3323 lần
    SMod

    @ phuongPCCC : Xin hỏi cho rõ : Thời gian từ 22h00 đến 8h00 hôm sau bạn làm gì ở công ty ?

    Bạn phải làm việc hay bạn ngủ ?
     
    Báo quản trị |  
  • #99877   30/04/2011

    vpls_linh
    vpls_linh

    Sơ sinh

    Tiền Giang, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin nói rõ thêm

    Thời gian trực đêm = Thời gian làm thêm

    Trường hợp do đặc thù của DN bạn (khi trực đêm được ngủ), sẽ được DN và người lao động thoả thuận và được ghi nhận tại Thoả ước lao động tập thể và Nội quy, quy định của DN.

    Mời các bạn tham khảo Thông tư số: 07/1998/TT-TCBĐ ngày 19/12/1998 của Tổng cục Bưu điện (đang còn hiệu lực)

    a. Thời giờ làm việc

    Thời giờ làm việc hàng ngày của người lao động tại bưu cục khu vực  tối đa không quá 12 giờ, bao gồm thời giờ thực tế làm việc và thường trực trong ca.

    Ngoài thời giờ làm việc nói trên, tại những bưu cục có yêu cầu trực buổi tối và ban đêm (gọi là trực đêm) để đảm bảo thông tin thì thời giờ trực đêm được tính là thời giờ làm thêm, do thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động.

     
    Báo quản trị |  
  • #99905   30/04/2011
    Được đánh dấu trả lời

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (9511)
    Số điểm: 64965
    Cảm ơn: 1919
    Được cảm ơn 3323 lần
    SMod

    @ vpls_linh : Bạn đã trích dẫn Thông tư 07/1998/TT-TCBĐ, tại sao không trích dẫn luôn phạm vi áp dụng cho mọi việc được rõ ràng nhỉ

    Trích dẫn:

    I. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI ÁP DỤNG:

    1. Người lao động làm việc thường xuyên tại các trạm vi ba ở vùng sâu, vùng xa, vùng cao, biên giới, hải đảo (trừ các trạm vi ba đặt tại các thành phố, thị xã, huyện lỵ), trên núi, không có điều kiện đi về trong ngày.

    2. Người lao động làm công việc vận chuyển Bưu điện trên tuyến đường thư, thời gian đi từ bưu cục đầu đến bưu cục cuối tuyến đường thư trên 8 giờ.

    3. Người lao động làm công việc khai thác, giao dịch, vận hành bảo dưỡng tổng đài ở các bưu cục khu vực (bưu cục 3), mà thời giờ thực tế làm việc bình quân dưới 5giờ/ngày người, còn lại là thời gian thường trực (trừ các bưu cục ở thành phố, thị xã).



    Nếu thời gian trực cũng tính là thời gian làm việc thì NSDLĐ đã vi phạm nghiêm trọng luật lao động về thời gian làm việc trong 1 ngày

    Trích Nghị định 195-CP
    Trích dẫn:

    Điều 5.- Thời giờ làm thêm theo Điều 69 của Bộ Luật lao động được quy định như sau:

    1- Thời giờ làm thêm không được vượt quá 50% số giờ làm việc được quy định trong mỗi ngày đối với từng loại công việc. Trong trường hợp quy định thời giờ làm việc theo tuần thì tổng cộng thời giờ làm việc bình thường và thời giờ làm thêm trong một ngày không vượt quá 12 giờ. Tổng số thời giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn ntdieu vì bài viết hữu ích
    phuongPCCC (30/04/2011)
  • #99938   30/04/2011

    phuongPCCC
    phuongPCCC

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:27/04/2011
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 120
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    Xin cam ơn các bạn đã đóng góp ý kiến cho câu hỏi của tôi.

    Tôi xin nói rõ cho mấy bạn hiểu rõ hơn.

    Giờ làm việc của tôi từ 08h00 bắt đầu và kết thúc 17h00 chiều cùng ngày. Sau đó chúng tôi trực liên tục luôn tới 08h00 sáng hôm sau ((tối từ 22h00 cho đến 06h00 công ty yêu cầu trực tại phòng trực và được phép nghỉ ngơi cũng coi là được phép ngủ. nhưng khi sự cố xảy ra thì có người gọi để ra ngoài xử lý (hầu như tối nào chúng tôi cũng ra ngoài sử lý công việc cả)). Qua ngày hôm sau vẫn tiếp tục làm việc bình thường.

    Thời gian trực đêm của tôi được công ty sắp lịch trong tháng có chữ ký nhưng không có văn bản hay thông báo nào cả.

    Xin nói rõ HĐLĐ của tôi là hợp đồng không xác định thời hạn, trong HĐLĐ chỉ nói thời gian làm việc 6 ngày / tuần.

     Xin các bác cho thêm ý kiến giúp tôi có đủ cơ sở để đòi lại quyền lợi đã bị thiệt thòi trong nhiều năm qua.

    Sự đóng góp ý kiến của các bạn là điều vô cùng quý báo và bổ ích đối với tôi cũng như đối với những ai đọc được bài viết này. thanks...

     
    Báo quản trị |  
  • #100116   03/05/2011

    vpls_linh
    vpls_linh

    Sơ sinh

    Tiền Giang, Việt Nam
    Tham gia:12/07/2008
    Tổng số bài viết (4)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Trao đổi thêm cùng các bạn
    Theo quy định của Bộ Luật LĐ, Nghị định, Thông tư (của Bộ LĐTBXH), Thông tư liên tịch (có Bộ LĐTBXH tham gia) gọi chung là pháp luật lao động thì không có khái niệm trực đêm, mà chỉ có quy định về thời gian làm thêm. Tuy nhiên tại một số quy định đặc thù của một số Bộ ngành khác như: Bộ Y tế, Tổng cục Bưu điện có nêu khái niệm về trực đêm. Quy định về trực đêm của các cơ quan này hoàn toàn không trái với quy định chung của pháp luật lao động như phần trên tôi đã giới thiệu.
    Pháp luật lao động (nói chung) hay Bộ Luật Lao động (nói triêng) được coi là Luật của người lao động, quan tâm nhiều đến việc chăm lo, bảo vệ lợi ích của người lao động. Do đó mọi quy định của DN có liên quan đến người lao động đều phải thể hiện rõ tại Thỏa ước lao động tập thể, Nội quy lao động hoặc quy định về việc làm thêm, trực đêm. Trong đó bản Thỏa ước lao động tập thể (Điều 46 BLLĐ) phải được đăng ký với Sở LĐTBXH (Điều 47 BLLĐ), nếu Thỏa ước lao động vi phạm Điều 46 BLLĐ thì bị tuyên bố vô hiệu (Điều 48 BLLĐ) và được Sở LĐTBXH, LĐLĐ hướng dẫn làm lại.
    Tóm lại, trường hợp như bạn phuongPCCC đã nêu thì công ty bạn đã vi phạm quy định pháp luật về thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi theo các điều khoản mà tôi đã viện dẫn tại phần trước.
    Theo ý kiến của tôi, bạn nên gặp BCH công đoàn công ty bạn hoặc đến cơ quan Liên đoàn lao động (nơi công ty bạn tọa lạc) để trình bày ý kiến của mình, sẽ được cơ quan này hướng dẫn và bảo vệ cho bạn. Bạn không nên khiếu nại trực tiếp đến Giám đốc hoặc người quản lý của bạn.
    Thắc mắc của bạn là Tranh chấp lao động cá nhân được giải quyết theo trình tự, thủ tục tại Điều 165, 165a, 166, 167 Bộ LLĐ (sửa đổi), Mục III Thông tư 22/2007/TT-BLĐTBXH ngày 23/10/2007.
     Chúc bạn thành công

    Nguyễn Trà Duy Linh, Handphone 0982.396.496
    Cập nhật bởi vpls_linh ngày 03/05/2011 04:15:07 CH
     
    Báo quản trị |  
  • #100148   03/05/2011

    phuongPCCC
    phuongPCCC

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:27/04/2011
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 120
    Cảm ơn: 1
    Được cảm ơn 0 lần


    cảm ơn bạn rất nhiều. những điều bạn hướng dẫn trên rất bổ ich với tôi. thật cam ơn..

     
    Báo quản trị |  
  • #247654   09/03/2013

    kimly2310
    kimly2310

    Sơ sinh

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:09/03/2013
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    công ty mình làm 7h30 đến 5h và nghỉ trưa 1 tiếng rưỡimình làm công ty tư nhân, vì hàng gấp nên tăng ca  cả ngày chủ nhât, 8 tiếng giống ngày thường thì tính hệ số tăng ca nhân mấy

    còn tăng ca từ lúc 5h chiều là giờ đến 7h30 sáng hôm sau thì tính lương nhân hệ số mấy

     

     
    Báo quản trị |  
  • #247694   09/03/2013

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (9511)
    Số điểm: 64965
    Cảm ơn: 1919
    Được cảm ơn 3323 lần
    SMod

    Chào bạn, nếu làm việc 8 tiếng vào ngày chủ nhật thì được hưởng ít nhất 200%.

    Còn câu hỏi "còn tăng ca từ lúc 5h chiều là giờ đến 7h30 sáng hôm sau thì tính lương nhân hệ số mấy" bạn vui lòng nói rõ hơn, đó là vào ngày nào ? trước 5h chiều ngày hôm đó NLĐ có làm việc không ?

     
    Báo quản trị |