Thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân khi giấy tờ đứng tên người khác

Chủ đề   RSS   
  • #523198 15/07/2019

    shinichi45

    Female
    Mầm

    Bến Tre, Việt Nam
    Tham gia:05/11/2015
    Tổng số bài viết (62)
    Số điểm: 805
    Cảm ơn: 52
    Được cảm ơn 87 lần


    Thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân khi giấy tờ đứng tên người khác

    >>> Tổng hợp các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

    Đất đai là tài sản lớn và có ý nghĩa quan trọng với cuộc sống của mỗi hộ gia đình, cá nhân. Hộ gia đình, cá nhân để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp giấy tờ đứng tên người khác thì phải đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục sau:

    1. Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ khi giấy tờ đứng tên người khác

    Căn cứ Khoản 2 Điều 100 Luật Đất đai 2013 thì hộ gia đình, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất thì phải đáp ứng các điều kiện sau:

    - Có một trong các loại giấy tờ mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

    d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980… (Điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP)

    - Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan;

    - Trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

    - Đất không có tranh chấp.

     

    2. Hồ sơ cấp Giấy chứng nhận QSDĐ:

    Căn cứ Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, Khoản 19 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT:

    Hồ sơ gồm:

    - Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK (Có file đính kèm);

    - Một trong các loại giấy tờ đã nêu trên;

    - Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan;

    - Đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có một trong các giấy:

    + Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

    + Chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng không phải là nhà ở;

    + Chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng;

    + Chứng nhận quyền sở hữu cây lâu năm.

    Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

    - Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

    - Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

     

    3. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân:

    Căn cứ Điều 60, Điều 70 Nghị định 43/2013/NĐ-CP, Khoản 40 ĐIều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP thì người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đã chuẩn bị như trên.

    - Nộp hồ sơ tại:

    + Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ theo quy định.

    + Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nếu có nhu cầu.

    Lưu ý: người sử dụng đất đã đăng ký đất đai mà nay có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì chỉ cần nộp đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận.

    - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.

    - Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp xã phải chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.

    Văn phòng đăng ký đất đai, thông báo thu nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp không thuộc đối tượng phải nộp nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ theo quy định của pháp luật.

    - Trả kết quả:

    Văn phòng đăng ký đất đai trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người được cấp khi họ đã nộp chứng từ hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trường hợp hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại cấp xã thì gửi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho người được cấp.

    - Thời gian thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 30 ngày; (Khoản 40 ĐIều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP)

    Thời gian được tính kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

    Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

    Cập nhật bởi shinichi45 ngày 15/07/2019 03:04:03 CH
     
    2051 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận