Thời hiệu truy cứu TNHS với các loại tội phạm

Chủ đề   RSS   
  • #516926 18/04/2019

    MinhPig
    Top 75
    Female
    Lớp 12

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/04/2018
    Tổng số bài viết (803)
    Số điểm: 20259
    Cảm ơn: 8
    Được cảm ơn 742 lần


    Thời hiệu truy cứu TNHS với các loại tội phạm

    Thời hiệu truy cứu TNHS với các loại tội phạm

    >>> Như thế nào là cho vay nặng lãi, mức xử phạt ra sao?

    >>> Phân hóa mức độ trách nhiệm hình sự của người đồng phạm

    >>> Phân biệt hiếp dâm, cưỡng dâm, dâm ô và giao cấu theo quy định mới

    Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật Hình sự 2015 quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Điều 157 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 cũng nêu rõ Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự

    Không được khởi tố vụ án hình sự khi có một trong các căn cứ sau:

    ...........

    5. Đã hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự;

    ...............

     Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được quy định cụ thể như sau:

    a) 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng (Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm)

    b) 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng (Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù)

    c) 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng (Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù)

    d) 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng (Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình)

    3. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định nêu trên, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới.

    Nếu trong thời hạn quy định, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

    Ví dụ một số tội được xác định là tội đặc biệt nghiêm trọng như:

    Tội phản bội tổ quốc thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 108 Bộ luật hình sự 2015; tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 109 Bộ luật hình sự 2015; tội giết người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 123 Bộ luật hình sự 2015; tội tàng trữ trái phép chất ma tuý thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 249 Bộ luật hình sự 2015; tội vận chuyển trái phép chất ma túy thuộc trường hợp thuộc khoản 4, Điều 250 Bộ luật hình sự 2015; tội mua bán trái phép chất ma túy thuộc trường hợp khoản 4, Điều 251 Bộ luật hình sứ 2015;…

    Việc xác định tội phạm nào là tội phạm ít nghiêm trọng, nghiêm trọng, rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng không phức tạp, chỉ cần căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy. Nếu mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội đó là đến ba năm tù là tội phạm ít nghiêm trọng; đến bảy năm tù là tội phạm nghiêm trọng; đến mười lăm năm tù là tội phạm rất nghiêm trọng; đến chung thân hoặc tử hình là tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

    Trong đó, không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự với các tội phạm sau đây:

    1. Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật này;

    2. Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật này;

    3. Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật này; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật này.

     
    2721 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận