DanLuat 2015

Thời hạn tăng vốn điều lệ doanh nghiẹp

Chủ đề   RSS   
  • #354069 03/11/2014

    Trinh_quynh

    Female
    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/10/2014
    Tổng số bài viết (5)
    Số điểm: 100
    Cảm ơn: 6
    Được cảm ơn 0 lần


    Thời hạn tăng vốn điều lệ doanh nghiẹp

    Thưa luật sư, 

    Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp, tôi có một số thắc mắc, mong muốn được giải đáp như sau:

    1. Trường hợp Tăng vốn điều lệ đối với công ty Cổ phần và Công ty TNHH, thì thời hạn mà pháp luật quy định chủ sở hữu, thành viên, cổ đông phải hoàn thành việc góp vốn trong thời hạn bao lâu kể từ ngày thay đổi nội dung vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh?

    2. Công ty của tôi tăng vốn điều lệ thì các thành viên có được góp vốn bằng BÍ QUYẾT KINH DOANH, BÍ QUYẾT KỸ THUẬT, DANH TIẾNG không? và Nếu có thể, thì các thành viên có thể tự định giá không? 

    Rất mong nhận được sự giúp đỡ, trợ giúp từ phía các Luật sư.

    Tôi xin trân trọng cảm ơn!

     
    11912 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #354096   03/11/2014

    LawyerHop
    LawyerHop
    Top 500
    Male
    Chồi

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:24/08/2012
    Tổng số bài viết (136)
    Số điểm: 1570
    Cảm ơn: 4
    Được cảm ơn 38 lần


    Chào bạn trường hợp của bạn tôi xin được tư vấn như sau:

    1. Thời điểm tăng vốn điều lệ do công ty bạn quyết định. Khi muốn tăng phải làm thủ tục đăng ký lại vốn điều lệ tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Pháp luật cho phép bạn bổ sung vốn điều lệ trong suốt quá trình công ty hoạt động. Sau khi bổ sung thì công ty bạn hoạt động với vốn điều lệ mới.

    - Đối với công ty cổ phần: Thời hạn thanh toán cổ phần đã đãng ký mua là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

    - Đối với công ty TNHH 1 TV: Thời hạn góp vốn được quy định tại khoản 1 điều 65 Luật Doanh nghiệp 2005 (LDN), theo đó, chủ sở hữu góp vốn đúng hạn theo thời hạn cam kết. Chủ sở hữu công ty TNHH 1TV tự đề ra thời hạn góp và thực hiện theo cam kết đó (cam kết này được thể hiện trong điều lệ). Mặt khác, cũng theo quy định tại khoản 1 này: "trường hợp không góp đủ và đúng hạn số vốn đã cam kết thì phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty" , như vậy việc chủ sở hữu cố tình kéo dài việc góp vốn cũng không có ý nghĩa nhiều, vì người đó vẫn phải chịu trách nhiệm tài sản trong phạm vi số vốn đã cam kết góp.

    - Đối với công ty TNHH 2TV trở lên: Thời hạn góp vốn theo quy định tại điều 39 LDN cũng là theo "cam kết" của các thành viên với  nhau, tuy nhiên, theo quy định tại Điều 18 NĐ 102/2010/NĐ - CP thì thời hạn cam kết  này không quá 36 tháng kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (cấp mới hoặc bổ sung).

    2. Tại khoản 4 Điều 4 Luật Doanh nghiệp năm 2005 có quy định: “Góp vốn là việc đưa tài sản vào công ty để trở thành chủ sở hữu hoặc các chủ sở hữu chung của công ty. Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam , ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác ghi trong Điều lệ công ty do thành viên góp để tạo thành vốn của công ty”. Như vậy, bạn có thể góp tài sản khác ngoài tiền mặt để tạo thành vốn công ty.

    Điều 30 Luật Doanh nghiệp2005 quy định về định giá tài sản góp vốn như sau:

    1. Tài sản góp vốn không phải là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá.

    2. Tài sản góp vốn khi thành lập doanh nghiệp phải được các thành viên, cổ đông sáng lập định giá theo nguyên tắc nhất trí; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn so với giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì các thành viên, cổ đông sáng lập liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.

     

    3. Tài sản góp vốn trong quá trình hoạt động do doanh nghiệp và người góp vốn thoả thuận định giá hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Trường hợp tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá thì giá trị tài sản góp vốn phải được người góp vốn và doanh nghiệp chấp thuận; nếu tài sản góp vốn được định giá cao hơn giá trị thực tế tại thời điểm góp vốn thì người góp vốn hoặc tổ chức định giá và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp cùng liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty bằng số chênh lệch giữa giá trị được định và giá trị thực tế của tài sản góp vốn tại thời điểm kết thúc định giá.

    Tất cả các thành viên sáng lập có quyền tự định giá, định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc theo một tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá. Không bắt buộc phải có xác nhận của cơ quan nhà nước hoặc công chứng.

    Khi có thành viên mới góp vốn hoặc khi có yêu cầu định giá lại tài sản vốn góp, người định giá phải là Hội đồng thành viên/Hội đồng quản trị.

     

    Trong trường hợp, các thành viên tự định giá theo nguyên tắc nhất trí là phù hợp quy định pháp luật, tuy nhiên xin lưu ý với bạn việc định giá cao hơn so với giá thực tế tại thời điểm góp vốn, các thành viên phải liên đới chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty.

    Trân trọng./.

    Cập nhật bởi LawyerHop ngày 04/11/2014 08:03:30 SA dư chữ

    "Uy tín tạo dựng thành công"

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LawyerHop vì bài viết hữu ích
    Trinh_quynh (10/11/2014)

0 Thành viên đang online
-