HỌP MẶT OFFLINE DÂN LUẬT MIỀN NAM NGÀY 20/12/2014
  • Trang nhất
  • Luật Sư Tư Vấn
  • Cùng Thảo Luận
  • Tìm Luật Sư
  • Thành Viên
  • Trang Của Tôi
  • Bản án online

Thay đổi mức lương cơ bản trên hợp đồng lao động

Chủ đề   RSS   
  • #76992 04/01/2011

    phamloan231

    Sơ sinh

    Hải Dương, Việt Nam
    Tham gia:05/10/2010
    Tổng số bài viết (19)
    Số điểm: 320
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 0 lần


    Thay đổi mức lương cơ bản trên hợp đồng lao động

    Xin chào luật sư,

    Em xin phép được hỏi luật sư một vấn đề như sau:

    Một người lao động được chuyển từ công nhân lên làm nhân viên văn phòng (công việc không thay đổi) khi đó chức danh của họ cũng thay đổi, tiền lương trong hợp đồng tăng lên và lúc đó sẽ có một phụ lục hợp đồng đính kèm với nội dung thay đổi trên.

    Vậy em muốn hỏi là nếu họ đang là nhân viên văn phòng bị điểu chuyển xuống làm công nhân (công việc không thay đổi) thì công ty có thể giảm lương trên hợp đồng và làm một phụ lục đi kèm với nội dung tương ứng ở trên. Bởi vấn đề giảm lương thường rất tế nhị.

    Luật sư cho em hỏi công ty làm như vậy có trái pháp luật hay không?

    Em xin chân thành cảm ơn!

     

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #77028   04/01/2011

    lsgiadinh
    lsgiadinh
    Top 500
    Male
    Mầm

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/08/2010
    Tổng số bài viết (86)
    Số điểm: 535
    Cảm ơn: 5
    Được cảm ơn 32 lần


    Chào bạn,

    Theo quy định tại Điu 26, khoản 2 Điều 33 ca #e36c09;">B lut Lao động đã sa đổi, b sung thì Hp đồng lao động là s tha thun gia người lao động và người s dng lao động v vic làm có tr công, điu kin lao động, quyn và nghĩa v ca mi bên trong quan h lao động.

    Do có sự “thỏa thuận” của hai bên, nên t
    rong quá trình thc hin hp đồng lao động nếu bên nào có yêu cu thay đổi ni dung hp đồng thì phải có sự chấp thuận của cả hai bên và phi báo cho bên kia biết trước ít nht ba ngày.
     
    Vi
    c thay đổi ni dung hp đồng lao động được tiến hành bng cách sa đổi, b sung hp đồng lao động đã giao kết hoc giao kết hp đồng lao động mi.

    Tr
    ường hp hai bên không tha thun được vic sa đổi, b sung hoc giao kết hp đồng lao động mi thì tiếp tc thc hin hp đồng lao động đã giao kết hoc chm dt theo quy định ti khon 3 Điu 36 ca B lut này.

    Điều này được cụ thể tại khoản 2, Điu 8 Ngh định #e36c09;">44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 ca Chính ph quy định chi tiết và hướng dn thi hành mt s điu ca B Lut lao động v hp đồng lao động như sau:

    Trong quá trình thc hin hp đồng lao động, nếu mt bên có yêu cu thay đổi ni dung hp đồng lao động phi báo cho bên kia biết trước ít nht ba ngày. Khi đã chp thun thì hai bên tiến hành sa đổi, b sung ni dung th tc thay đổi hp đồng theo hướng dn ca B Lao động - Thương binh và Xã hi hoc ký kết hp đồng lao động mi.

    Trong th
    i gian tiến hành tha thun hai bên vn phi tuân theo hp đồng đã ký kết. Trường hp hai bên không tha thun được thì tiếp tc thc hin hp đồng lao động đã giao kết hoc tha thun chm dt hp đồng lao động theo quy định ti khon 3 Điu 36 ca B lut Lao động”.

    Và khon 3, mc II Thông tư #e36c09;">21/2003/TT-BLĐTBXH ngày 22/09/2003 ca B Lao động, Thương binh và Xã hi v vic hướng dn thi hành mt s điu ca Ngh định s 44/2003/NĐ-CP ngày 9/5/2003 ca Chính ph v hp đồng lao động, hướng dẫn Th tc thay đổi ni dung hp đồng lao động theo khon 2 Điu 8 ca Ngh định s 44/2003/NĐ-CP được tiến hành theo trình t như sau:

    "Bên đề xut yêu cu nêu ni dung cn thay đổi và thông báo cho bên kia biết bng văn bn. Bên nhn được văn bn yêu cu phi ch động gp bên đề xut để tha thun v ni dung cn thay đổi, chm nht trong thi hn 3 ngày, k t ngày nhn được văn bn yêu cu;

    Tr
    ường hp hai bên tha thun được vic thay đổi ni dung hp đồng lao động, thì tiến hành ký kết ph lc hp đồng lao động theo Mu s 2 ban hành kèm theo Thông tư này;

    Tr
    ường hp hai bên không tha thun được vic thay đổi ni dung hp đồng lao động, thì tiếp tc thc hin hp đồng lao động đã giao kết hoc tha thun chm dt theo qui định ti khon 3 Điu 36 ca B Lut Lao động".

    Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 34 ca #e36c09;">B lut Lao động đã sa đổi, b sung thì khi gặp khó khăn đột xuất hoặc do nhu cầu sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác trái nghề, nhưng không được quá 60 ngày trong một năm.

    Khi tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề, người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước ít nhất ba ngày, phải báo rõ thời hạn làm tạm thời và bố trí công việc phù hợp với sức khoẻ và giới tính của người lao động.

    Người lao động tạm thời làm công việc khác theo quy định tại khoản 1 Điều này, được trả lương theo công việc mới; nếu tiền lương của công việc mới thấp hơn tiền lương cũ thì được giữ nguyên mức tiền lương cũ trong thời hạn 30 ngày làm việc.

    Tiền lương theo công việc mới ít nhất phải bằng 70% mức tiền lương cũ nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định.

    Điều này được hướng dẫn cụ thể tại Điều 9 Ngh định #e36c09;">44/2003/NĐ-CP ngày 09/05/2003 ca Chính ph quy định chi tiết và hướng dn thi hành mt s điu ca B Lut lao động v hp đồng lao động thì việc tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề quy định tại Điều 34 Bộ luật Lao động được quy định như sau:

    “Khi người sử dụng lao động gặp khó khăn đột xuất do khắc phục hậu quả thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh; áp dụng các biện pháp ngăn ngừa, khắc phục tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; sự cố điện, nước hoặc nhu cầu của sản xuất - kinh doanh thì người sử dụng lao động có quyền tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề, nhưng không được quá 60 ngày (cộng dồn) trong một năm.

    Trong thời gian này, nếu người lao động không chấp hành quyết định của người sử dụng lao động thì có thể bị xử lý kỷ luật lao động và không được hưởng lương ngừng việc theo quy định tại khoản 2 Điều 62 của Bộ luật Lao động và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật theo quy định tại Điều 84 của Bộ luật Lao động đã sửa đổi, bổ sung.

    Trong trường hợp người sử dụng lao động tạm thời chuyển người lao động làm việc khác trái nghề quá 60 ngày (cộng dồn) trong một năm thì phải có sự thỏa thuận của người lao động; nếu người lao động không chấp thuận mà họ phải ngừng việc thì người đó được hưởng lương theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Bộ luật Lao động”.

    Tóm lại, công ty của bạn không được thay đổi bất cứ nội dung nào trên hợp đồng lao động đã ký kết với người lao động nếu không được sự đồng ý của người lao động.

    Tuy nhiên, công ty được quyền tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác trái nghề, nhưng không được quá 60 ngày cộng dồn trong một năm nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định ở trên mà không cần phải có sự thỏa thuận với người lao động.

    Hy vọng với nội dung trao đổi ở trên sẽ giải đáp phần nào thắc mắc của bạn. Nếu có điều chi chưa rõ hoặc cần trao đổi thêm bạn vui lòng liên lạc theo địa chỉ email: lsgiadinh@gmail.com

    Thân mến chào bạn.                  

    ____________________

    Luật sư Phạm Hiếu Nghĩa

    Văn phòng Luật sư Legal Việt Nam 

    lsgiadinh@gmail.com

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư:

lsgiadinh@gmail.com