DanLuat 2015

So sánh sự thay đổi về BHXH, BHYT, BHTN trước và từ sau ngày 01/01/2018

Chủ đề   RSS   
  • #446562 15/02/2017

    nguyenanh1292
    Top 25
    Female
    Đại học

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:23/04/2014
    Tổng số bài viết (2594)
    Số điểm: 42132
    Cảm ơn: 456
    Được cảm ơn 2730 lần


    So sánh sự thay đổi về BHXH, BHYT, BHTN trước và từ sau ngày 01/01/2018

    Theo Luật bảo hiểm xã hội 2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2016, thì từ ngày 01/01/2018, một số vấn đề liên quan đến BHXH, BHYT, BHTN có sự thay đổi so với hiện nay.

    So sánh sự thay đổi BHXH BHYT BHTN 2018

    Một số từ ngữ viết tắt trong bài viết:

    - BHXH: Bảo hiểm xã hội                                               - HĐLĐ: Hợp đồng lao động

    - BHYT: Bảo hiểm y tế                                                   - NLĐ: Người lao động

    - BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp                                        - NSDLĐ: Người sử dụng lao động

    - QĐND: Quân đội nhân dân                                           - CAND: Công an nhân dân

    Dưới đây là bảng so sánh sự thay đổi đó:

     

    Trước ngày 01/01/2018

    Từ sau ngày 01/01/2018

    Đối tượng bắt buộc tham gia BHXH

    (NLĐ là công dân Việt Nam)

    - Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa NSDLĐ với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

    - Cán bộ, công chức, viên chức;

    - Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

    - Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp QĐND; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật CAND; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

    - Hạ sĩ quan, chiến sĩ QĐND; hạ sĩ quan, chiến sĩ CAND phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

    - Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật NLĐ Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

    - Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

    - Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

    Có thêm:

    - Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

    NLĐ nước ngoài làm việc tại Việt Nam

    Không được quyền tham gia BHXH bắt buộc

    Được quyền tham gia BHXH bắt buộc (áp dụng đối với NLĐ có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp)

    Mức lương hưu hàng tháng

    Lao động nam:

    = 45 % x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó, cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2%

    Lao động nữ:

    = 45 % x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó, cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 3%

    Mức tối đa = 75%

    Lao động nam:

    = 45% x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 16 năm đóng BHXH vào năm 2018, sau đó, cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2%

    Vào năm 2019, tương ứng 17 năm

    Vào năm 2020, tương ứng 18 năm

    Vào năm 2021, tương ứng 19 năm

    Vào năm 2022 trở đi, tương ứng 20 năm

    Lao động nữ:

    = 45% x mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH, sau đó, cứ thêm mỗi năm thì tính thêm 2%

    Mức tối đa = 75%

    Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc

    (Đối với NLĐ hưởng chế độ lương do NSDLĐ quyết định)

    = Mức lương + Phụ cấp lương

    = Mức lương + Phụ cấp lương + Các khoản bổ sung khác

     

     
    4738 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận