DanLuat 2015

Quyết toán thuế TNCN 2016: Tổng hợp các Công văn hướng dẫn

Chủ đề   RSS   
  • #446289 11/02/2017

    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (246)
    Số điểm: 3518
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 346 lần


    Quyết toán thuế TNCN 2016: Tổng hợp các Công văn hướng dẫn

    Công văn 2133/CCT-TTHT về quyết toán thuế TNCN 2016
    HƯỚNG DẪN QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 2016 (3 TRONG 1)
     
    1.- CÔNG VĂN số 2133/CCT-TTHT ngày 10/02/2017  V/v quyết toán thuế TNCN năm 2016 của CHI CỤC THUẾ QUẬN 1 - TP.HCM;
    2.- SƠ ĐỒ TÓM TẮT VÀ NƠI NỘP HỒ SƠ QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 2016;
    3.- HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM HTKK 3.4.1 KÊ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN 2016
    _________________________________
    TOÀN VĂN CÔNG VĂN số 2133/CCT-TTHT như sau:
     
    Kính gửi: Các đơn vị chi trả thu nhập
     
    Nhằm tiếp tục thực hiện chương trình cải cách thủ tục hành chính thuế, hỗ trợ kịp thời về mặt chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) cho các cá nhân trong việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016, đồng thời ghi nhận những phản ánh về khó khăn, vướng mắc của người nộp thuế (NNT) khi thực hiện chính sách thuế TNCN; Chi cục Thuế Quận 1 thông báo một số nội dung liên quan và đề nghị quý đơn vị truyền đạt đến người lao động; được biết như sau:
     
    Trường hợp cá nhân đang làm việc tại các đơn vị chi trả thu nhập thuộc diện phải thực hiện quyết toán thuế TNCN năm 2016 kê khai theo các tài liệu hướng dẫn được đăng tải tại trang web 
    http://tphcm.gdt.gov.vn của Cục Thuế TP.Hồ Chí Minh hoặc tờ rơi được phát miễn phí tại Chi cục Thuế Quận 1.
     
    Trường hợp chưa rõ về mặt chính sách, thủ tục đề nghị NNT liên hệ với cơ quan thuế để được hướng dẫn theo thời gian và địa điểm như sau:
     
    Thời gian: từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/03/2017 (Theo giờ hành chính).
     
    Địa điểm: Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ NNT, số 100 Trần Quang Khải, phường Tân Định, Quận 1.
     
    Để tạo điều kiện thuận lợi cho NNT và tránh trường hợp quá tải vào thời điểm hạn chót nộp tờ khai, đề nghị các cá nhân thực hiện quyết toán sớm ngay từ đầu năm. Cá nhân có thế lựa chọn cách tự thực hiện các thủ tục kê khai quyết toán thuế vói sự hỗ trợ của cơ quan thuế hoặc sử dụng dịch vụ kê khai thuế của các đon vị tư vấn, đại lý thuế (danh sách các đại lý thuế tại địa chỉ của câu lạc bộ các đại lý thuế dailythuehcm.com.vn) nếu NNT có nhu cầu.
     
    Rất mong nhận được sự phối hợp của quý đơn vị.
     
    Trân trọng.
     
    KT. CHI CỤC TRƯỞNG
    PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG
    (Đã ký)
    Vũ Quốc Kỳ

     
    Cập nhật bởi mynhanke ngày 11/02/2017 12:32:37 SA Sửa lại ngày công văn 10/02/2017, ghi nhầm 10/02/2016
     
    4084 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #446832   18/02/2017

    mynhanke
    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (246)
    Số điểm: 3518
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 346 lần


    Công văn 242/CT-TNCN ngày 15/02/2017 về việc nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN 2016

    Công văn số 242/CT-TNCN ngày 15/02/2017 của Cục Thuế tỉnh An Giang về việc nộp tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2016 (Tôi có đính kèm tập tin PDF để các bạn đối chiếu)

    Kính gởi: Lãnh đạo các tổ chức chi trả thu nhập
     
    Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân.
     
    Căn cứ Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
     
    Căn cứ Thông tư 92/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều cúa các Nghị định về thuế.
     
    Cục Thuế hướng dẫn các đơn vị quyết toán thuế TNCN năm 2016 như sau:
     
    1. Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập:
    Tại khoản 1, Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày. 15/6/2015 hướng dẫn:
     
    - Tổ chức, cá nhân thuộc diện chịu thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN và quyết toán thuế TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền. Trường họp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải quyết toán thuế TNCN.
     
    Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.
     
    Tổ chức trả thu nhập chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế TNCN đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyến đối, giải thế hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường họp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty trách nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiêp, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định”
     
    Lưu ý:
     
    Tại khoản 4 điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 hướng dân: Tổ chức, cá nhân có phát sinh trả thu nhập đối với các khoản thu nhập dưới đây thì không nộp tờ khai quyết toán thuế năm: 
    - Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển chứng khoán, từ bản quyên, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của các cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
    - Doanh nghiệp bảo hiểm trả thu nhập đối với đại lý bảo hiểm, thu nhập từ tiền phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ; công ty quản lý quỹ hưu trí tự nguyện; doanh nghiệp bán hàng đa cấp khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập của cá nhân tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp.
    -  Công ty xổ số kiến thiết trả thu nhập đối với thu nhập của đại lý xổ số.
     
    2. Về việc ủy quyền quyết toán:
    2.1. Trường họp ủy quyền quyết toán thuế:
    Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay trong các trường hợp sau:
     
    + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

    + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký họp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khâu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

    + Cá nhân người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thay cho người lao động.

    + Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện chia, tách, họp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.

    + Cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
     
    2.2. Trường hợp không ủy quyền quyết toán:

    - Cá nhân đảm bảo đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 2.1 nêu trên nhưng đã được tổ chức, cá nhân thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khẩu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).

    - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo đủ điều kiện được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán theo hướng dẫn tại điểm 2.1 công văn này, nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:
    + Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theò tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp. có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán
    + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm cả trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khẩu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyên quyêt toán.
     
    2.3. Trường hợp điều chỉnh sau khi ủy quyền quyết toán:

    Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN, chỉ cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty... đã quyêt toán thuê TNCN thay cho ông/bà .... (theo ủy quyên) tại dòng (số thứ tự) ...của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-QTT-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
     
    3. Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm:
    Các mẫu biểu quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm thực hiện theo phần mềm hỗ trợ khai thuế 3.4.1.
     
    4. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN:
    Tổ chức, cá nhân trả thu nhập nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân.
     
    5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN:
    Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 90 (chín mươi) kể từ ngày kết thức năm dương lịch. (Cụ thể là ngày 31/03/2017 nộp hồ sơ khai quyết toán năm 2016).
     
    6. Thời hạn nộp tiền thuế:
    Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế.
     
    Để có số liệu báo cáo kết quả nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2016 cho Tổng cục Thuế và Ủy Ban nhân dân tỉnh An Giang. Cục Thuế tỉnh An Giang đề nghị lãnh đạo các tổ chức chi trả thu nhập chỉ đạo các bộ phận có liên quan khẩn trương lập và nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm 2016 theo đúng quy định.
     
    Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ảnh về Cục Thuế (Phòng QL. Thuế TNCN, điện thoại 0763 841326; Phòng Tuỵện truyền và Hỗ trợ NNT, điện thoại 0763 841623) để được hướng dẫn kịp thời./.

     
    KT. CỤC TRƯỞNG
    PHÓ CỤC TRƯỞNG

    (Đã Ký)
    Nguyễn Trí Dũng
     
     
    Báo quản trị |  
  • #446874   19/02/2017

    mynhanke
    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (246)
    Số điểm: 3518
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 346 lần


    Công văn 5286/CT-TNCN về việc Quyết toán thuế TNCN 2016 và cấp MST NPT

    Công văn số 5286/CT-TNCN ngày 16/02/2017 của Cục Thuế Hà Nội về việc Quyết toán thuế TNCN năm 2016 và cấp MST NPT
     
    Kinh gửi:
    - Các cơ quan, đơn vị hành chính, sự nghiệp, đoàn thể;
    - Các doanh, nghiệp, tổ chức kinh tế.
     
    Thi hành Luật Thuế thụ nhập cá nhân (TNCN), Luật Quản lý thuế và các văn bản hương dẫn thi hành;
     
    Căn. cứ Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 (Thông tư số 111/2013/TT-BTC), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 (Thông tư số 156/2013/TT-BTC), Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 128/TT-BTC ngày 05/9/2014, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 (Thông tư số 92/2015/TT-BTC) của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;
     
    Để đảm bảo thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật, Cục Thuế hướng dẫn những nội dưng lưu ý khi thực hiện QTT TNCN năm 2016, cấp MST cho NPT đối với các cơ quan, đơn vị, đoàn thể, doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân trả thu nhập, sau đây gọi chung là tổ chức trả thu nhập (TCTTN) và cá nhân QTT TNCN như sau:
     
    Phần I. Những điểm lưu ý về chính sách thuế khi thực hiện QTT TNCN:
    I. Các trường hợp QTT TNCN năm 2016:
    1. Đối với TCTTN từ tiền lương, tiền công:
     
    - TCTTN thuộc diện chịu thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai QTT TNCN và QTT TNCN thay cho các cá nhân có uỷ quyền không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân không phát sinh trả thu nhập thì không phải khai QTT TNCN. 
     
    - TCTTN chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải QTT đối với số thuế TNCN đã khấu trừ và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện QTT TNCN. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai QTT đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp. Bên tiếp nhận thực hiện khai QTT năm theo quy định.
     
    Trường hợp TCTTN giải thề, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì TCTTN không thực hiện QTT TNCN, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế (CQT) danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theọ mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.
     
    Đối với Công ty xổ số, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp không phải khai QTT đổi với nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của các cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp. Tuy nhiên, đối với tờ khai của kỳ tháng/kỳ quý cuối cùng trong năm, phải kèm theo Phụ lục theo mẫu số 01-1 /BK-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC (không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế).
     
    2. Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp QTT với CQT:
     
    Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai QTT nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ vào kỳ khai thuế tiếp theo trừ các trường hợp sau:
     
    - Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
     
    - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, đã được TCTTN nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không QTT đối với phần thu nhập này.
     
    - Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động theo hướng dẫn tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thi không phải QTT đối với phần thu nhập này.
     
    Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam khai QTT với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh.
     
    Lưu ý: Cá nhân làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp nếu phát sinh thuế TNCN phải nộp thêm trong trường hợp Công ty xổ số kiến thiết, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp bán hàng đa cấp chưa khấu trừ thuế do chưa đến mức phải nộp thuế thì cuối năm cá nhân thực hiện khai thuế vào tờ khai năm theo mẫu số 01/TKN-XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
     
    II. Về việc uỷ quyền QTT TNCN:
    Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho TCTTN QTT thay trong các trường hợp sau:
     
    Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một TCTTN và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền QTT, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm được ủy quyền QTT tại TCTTN đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%.
     
    Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký họp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một TCTTN và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền QTT, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu QTT đối với phần thu nhập này. Nếu cá nhân có yêu cầu QTT đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp QTT với CQT.
     
    Trường hợp TCTTN thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền QTT cho tổ chức mới QTT thay đối với cả phần thu nhập tổ chức cũ chi trả (tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động). Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền QTT như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.
     
    Cá nhân ủy quyền cho TCTTN quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT- TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
     
    Trường hợp TCTTN có số lượng lón người lao động ủy quyền QTT thì TCTTN có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.
    TCTTN chỉ thực hiện QTT thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ TCTTN. Trường hợpTCTTN sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện QTT theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm QTT đối vớỉ cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.
     
    III. Căn cứ tính thuế: thu nhập chịu thuế và tính thuế:
    1. Khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế :
     
    Quy định về không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN đổi với trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người Việt nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc; khoản người sử dụng lao động mua cho người lao động sản phẩm bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy về phí bảo hiểm; khoản chi về phương tiện đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại theo quy chế của đơn vị.; khoản tiền nhận được do TCTTN chi đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của TCTTN và phù hợp vởi mức xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp tại khoản 1, khoản 3, khoản 4, Khoản 5 Điều 11 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
     
    Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác đinh thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại Công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.
     
    2. Quy định về quy đổi thu nhập chịu thuế nhận được bằng ngoại tệ ra đồng Việt Nam tại Điều 13 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
     
    3. Quy định về căn cứ tính thuế đối với tiền tích lũy mua bảo hiểm không bắt buộc do người sử dụng lao động mua cho người lao động tại Khoản 2, Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
     
    4. Quy định về quy đổi thu nhập không bao gồm thuế thành thu nhập tính thuế, là thu nhập thực nhận (không bao gồm thu nhập được miễn thuế) cộng (+) các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động (nếu có) trừ (-) các khoản giảm trừ. Trường hợp người sử dụng lao động áp dụng chính sách “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định thì thu nhập làm căn cứ quy đổi thành thu nhập tính thuế không bao gồm “tiền thuế giả định”, “tiền nhà giả định”. Trường hợp trong các khoản trả thay có tiền thuê nhà thì tiền thuê nhà tính vào thu nhập làm căn cứ quy đổi bằng số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập (chưa bao gồm tiền thuê nhà thực tế phát sinh, “tiền nhà giả định” (nếu có)) tại Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC.
     
    5. Giảm trừ gia cảnh
    NPT đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh NPT theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2016, kể cả trường họp NPT chưa được CQT cấp MST.
     
    IV. Hồ sơ QTT TNCN:
     
    Hồ sơ khai QTT TNCN năm 2016 thực hiện theo hướng dẫn tại Điểm b.2.1, Khoản 2, Điều 21; Khoản 6, Khoản 7, Điều 24; Phụ Lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC:
     
    1. Đối với TCTTN từ tiền lương, tiền công:
    Tờ khai số 05/QTT-TNCN, và các Phụ lục bảng kê số: 05-1/BK-QTT- TNCN, 05-2/BK-QTT-TNCN, 05-3/BK-QTT-TNCN.
     
    2. Đối với các cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công QTT trực tiếp với CQT:
    Tờ khai mẫu số 02/QTT-TNCN, Bảng kê mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN.
    Bản chụp các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Cá nhân cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin trên bản chụp đó. Trường hợp TCTTN không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do TCTTN đã chấm dứt hoạt động thì CQT căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ QTT cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
    Trường hợp, theo quy định của luật pháp nước ngoài, CQT nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp, người nộp thuế có thể nộp bản chụp Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc bản chụp chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ả nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế.
     
    Bản chụp các hoá đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
    Trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài phải có tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài.
    TCTTN truy cập trang www.gdt.gov.vn hoặc tncnonline.com.vn để tải về một trong các phần mềm nộp hồ sơ khai thuế qua mạng iHTKK, phiên bản 3.4.0, phần mềm hỗ trợ kê khai thuế HTKK, phiên bản 3.4.1; phần mềm TNCN online, phiên bản 3.3.1 để tải các Tờ khai, Phụ lục bảng kê kèm theo trên để khai QTT TNCN năm 2016 (cập nhật khi có phiên bản mới nhất trên các ứng dụng của ngành thuế).
     
    V. Nơi nộp hồ sơ QTT TNCN:
    1. Đối với TCTTN:
     
    Nơi nộp hồ sơ QTT TNCN năm 2016 đối với TCTTN từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 1, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
    TCTTN nộp hồ sơ QTT TNCN tại Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý, cụ thể:
     
    TCTTN là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại CQT trực tiếp quản lý tổ chức.
    TCTTN là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UẸND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
    TCTTN là cơ quan thuộc, trực thuộc ƯBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
    TCTTN là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính. 
     
    2. Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công QTT trực tiếp với CQT:
    2.1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế thì nơi nộp hồ sơ QTT là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm.
    2.2. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện QTT trực tiếp với CQT thì nơi nộp hồ sơ QTT như sau:
    - Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại TCTTN nào thì nộp hồ sơ QTT tại CQT trực tiếp quản lý TCTTN đó. Trường hợp cá nhân có thay đôi nơi làm việc và tại TCTTN cuối cùng cố tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ QTT tại CQT quản lý TCTTN cuổi cùng. Trường họp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại TCTTN cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ QTT tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
    - Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ TCTTN nào thì nộp hồ sơ QTT tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
    2.3. Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, hoặc ký họp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thi QTT tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
    2.4. Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm QTT không làm việc tại TCTTN nào thi nơi nộp hồ sơ QTT là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú). 
     
    Phần II : Thực hiện QTT TNCN năm 2016:
     
    I. Đối với TCTTN:
    1. TCTTN quyết toán thuế TNCN thực hiện các bước sau:
     
    1.1. Cập nhật MST của các cá nhân.
    1.2. Cài đặt phần mềm hỗ trợ khai QTT TNCN: truy cập trang www.gdt.gov.vn hoặc tncnonline.com.vn, tải phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK, khai thuế điện tử iHTKK hoặc hỗ trợ QTT TNCN.
    1.3. Khai QTT: sử dụng một trong các phần mềm trên, nhập dữ liệu vào các phụ lục bảng kê trước, dữ liệu từ phụ lục tự động kết chuyển sang tờ khai QTT.
    1.4. Kết xuất dữ liệu ra file Excel để lưu tại TCTTN, kết xuất dữ liệu ra file XML để gửi CQT.
    1.5. Gửi hồ sơ QTT:
    - Đối với TCTTN khai thuế khai thuế điện tử:
    Sử dụng phần mềm kê khai điện tử (iHTKK), truy cập vào trang: www.kekhaithue.gov.vn để gửi file dữ liệu. Đối với TÇTTN khai thuế điện tử sử dụng dịch vụ TVAN thực hiện các bước như trên thông qua các nhà cung cấp dịch vụ này để gửi file dữ liệu. TCTTN khai thuế điện tử không phải gửi hồ sơ QTT bản giấy.
    - Đối với TCTTN chưa khai thuế điện tử:
    Hồ sơ QTT TNCN gồm File dữ liệu QTT, hồ sơ QTT bản giấy có ký tên, đóng dấu.
    + Gửi file dữ liệu QTT đến CQT theo một trong các hình thức:
    Gửi file dữ liệu trên trang thông tin điện tử: tncnonlie.com.vn
    Hoặc file dữ liệu ghi vào USB gửi trực tiếp tại Bộ phận một cửa CQT trực tiếp quản lý.
    + Gửi hồ sơ QTT bản giấy đến CQT trực tiếp quản lý.
    TCTTN phải đóng trang bìa tệp vào hồ sơ bản giấy, file dữ liệu phải gửi đến trước hoặc đồng thời với bản giấy.
    1.6. Theo dõi kết quả gửi file dữ liệu: Đối với TCCTN khai thuế điện tử theo dõi kết quả gửi file dữ liệu tại http://nhantokhai.gdt.gov.vn
    TCTTN chưa khai thuế điện tử truy cập vào trang tncnonlie.com.vn để theo dõi kết quả.
    1.7. Điều chỉnh số liệu QTT: khi có sai sót cần điều chỉnh hoặc nhận được thông báo điều chỉnh của CQT. RRR
     
    2. TCTTN quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động của đơn vị:
    Thông báo cho các đối tượng là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện ủy quyền cho TCTTN để cá nhân lập uỷ quyền QTT thay mẫu 02/UQ-QTT-TNCN.
     
    3. TCTTN cung cấp thông tin hỗ trợ cá nhân người lao động của đơn vị đối với trường hợp cá nhân tự QTT trực tiếp với CQT.
     
    II. Cá nhân thuộc TCTTN thực hiện tự QTT với CQT:
    TCTTN thông báo, hướng dẫn người lao động thuộc đơn vị QTT trực tiếp với CQT như sau: Các cá nhân thuộc diện phải QTT nếu không thuộc diện ủy quyền cho TCTTN quyết toán thay thì thực hiện QTT trực tiếp với CQT, thực hiện các bước tương tự như TCTTN.
     
    Phần III: Cấp mã số thuế người phụ thuộc:
    Thực hiện theo Phụ lục số 01 kèm theo công văn này
    Đề nghị các TCTTN, cá nhân sớm nộp hồ sơ QTT TNCN và nộp bằng phương thức khai thuế điện tử nếu đã đăng ký khai thuế điện tử, tránh nộp hồ sơ dồn vào những ngày cuối thời hạn nộp hồ sơ QTT, 31/03/2017 là thời hạn chậm nhất nộp hồ sơ QTT năm 2016. Trong quá trình thực hiện các TCTTN, cá nhân truy cập trang: www.gdt.gov.vn hoặc tncnonlie.com.vn hoặc hanoi.gdt.gov.vn để tra cứa các văn bản, tải các phần mềm, tài liệu hướng dẫn cài đặt, sử dụng. Nếu có vướng mắc liên hệ với CQT trực tiếp quản lý để hướng dẫn, giải đáp./.
     
     
    KT.CỤC TRƯỞNG
    PHÓ CỤC TRƯỞNG
    (Đã ký)
    Nguyễn Văn Hổ

    Phu lục số 01
    Cấp mã số thuế người phụ thuộc
    (Kèm theo công văn số 5286/CT/TNCN, ngày 16/2/2017)
     
     
    Đồng thời với thực hiện QTT TNCN năm 2016, việc cấp MST NPT thông qua TCTTN được tiếp tục thực hiện đối với các trường hợp NPT chưa được cấp MST.
     
    1. Các bước thu thập thông tin và cấp mã số thuế NPT
     
    1.1. Thu thập thông tin NPT
    Căn cứ vào hồ sơ chứng minh NPT hoặc thông tin trên mẫu Tờ khai đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh, TCTTN thu thập thông tin của NPT khai vào Phụ lục 05- 3/BK-QTT-TNCN.
     
    1.2. Nhập thông tin NPT
    TCTTN truy cập trang: http://www.gdt.gov.vn, hoặc http://www.tncnonline.com.vn để tải ứng dụng HTKK, IHTKK, QTT TNCN.
    - TCTTN khai đầy đủ (100%) số lượng NPT đã tính giảm trừ trong năm 2016 vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN. Đối với NPT đã có MST, TCTTN chỉ khai các chỉ tiêu số thứ tự, họ tên NNT, MST NNT, họ tên NPT, MST NPT, quan hệ với NNT, thời gian tính giảm trừ của NPT, không khai các thông tin khác của NPT. Đối với NPT chưa có MST, TCTTN khai đầy đủ thông tin của NPT theo quy định để CQT thực hiện cấp MST NPT.
    - Trường hợp TCTTN có yêu cầu cấp MST NPT trước khi nộp hồ sơ QTT năm 2016 hoặc TCTTN có số lượng lớn NPT chưa được cấp MST để đảm bảo khai đầy đủ 100% NPT đã tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2016 thực hiện như sau:
    + TCTTN gửi thông tin của NPT cho CQT trước khi gửi hồ sơ QTT năm 2016 bằng cách khai vào Mẫu 02TH - Tiêu đề trên các ứng dụng là “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” tên biểu mẫu “Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” (sau đây gọi là mẫu 02TH) được hỗ trợ trên các ứng dụng HTKK, iHTKK và phần mềm QTT TNCN đến CQT. Căn cứ vào thông tin trên Mẫu số 02TH, CQT thực hiện cấp MST cho NPT của NNT.
    + Khi nộp hồ sơ QTT TCTTN chỉ khai vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN đối với những NPT đã có MST trước thời điểm QTT năm 2016 và những NPT chưa có MST (bao gồm cả những NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng chưa được cấp MST thành công). Trường hợp NPT đã khai vào mẫu 02TH nhưng đã được thông báo cấp MST thành công thì không phải khai lại vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN.
    + Trường hợp đã khai thông tin NPT vào Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN nhưng vẫn có yêu cầu được cấp trước MST cho NPT thì sừ dụng chức năng “Tải dữ liệu từ Phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN trên tờ khai 05/QTT-TNCN” tại màn hình chức năng “Đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh” mẫu 02TH, để lấy dữ liệu gửi CQT đối với những NPT đã có đầy đủ thông tin.
    - TCTTN thực hiện in, kết xuất dữ liệu Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh mẫu 02TH hoặc bộ tờ khai QTT TNCN 05/QTT-TNCN và các Phụ lục kèm theo gửi đến CQT trực tiếp quản lý.
    Các TCTTN nộp hồ sơ khai thuế điện tử qua iHTKK: không cần in hồ sơ.
    Các TCTTN chưa khại thuế điện tử sẽ in ra hồ sơ giấy và ký, đóng dấu.
    Lưu ý: Trường hợp thông tin NPT chỉ có năm sinh nhưng không có ngày, tháng thì lấy ngày 01 tháng 01 nhập vào chỉ tiêu “Ngày sinh” (01/01/năm sinh). NPT đã có MST thì nhập các chỉ tiêu hướng dẫn nêu trên, NPT từ đủ 14 tuổi trở lên thì nhập cột chứng minh nhân dân (người nước ngoài nhập hộ chiếu), NPT dưới tuổi trên thì nhập các chỉ tiêu trên giấy khai sinh.
    Chỉ tiêu quốc tịch người Viêt Nam mặc định là “Việt Nam”, người nước ngoài chọn “Khác”, chỉ tiêu quốc gia nhập tương tự.
     
    1.3. Gửi thông tin NPT đến CQT trực tiếp quản lý:
    + TCTTN khai thuế điện tử: gửi file dữ liệu lên trang: www.kekhaithue.gov.vn ; không phải nộp hồ sơ giấy.
    +Đối với các TCTTN chưa thực hiện khai thuế điện tử
    Kết xuất file dữ liệu gửi lên trang: tncnonline.com.vn, gửi bản giấy đến “Bộ phân một cửa” CQT trực tiếp quản lý tương tự như gửi hồ sơ QTT TNCN.
    Hoặc gửi trực tiếp cả bản giấy và ũle dữ liệu (USB) tại “ bộ phận một cửa” CQT trực tiếp quản lý.
    Lưu ý: TCTTN kết xuất dữ liệu file Excel để lưu tại TCTTN, kết xuất dữ liệu file XML để gửi CQT.
     
    1.4. Nhận kết quả cấp MST cho NPT
    CQT trả kết quả cấp MST NPT cho TCTTN dưới dạng Phụ lục excel tại nơi mà TCTTN gửi file dữ liệu đãng ký giảm trừ gia cảnh: http://tncnonline,com.vn hoặc http://nhantokhai.gdt.gov.vn đối với trường hợp cấp MST thành công và mô tả chi tiết lỗi đối với trường họp cấp MST không thành công.
     
    1.5 Điều chỉnh thông tin kê khai sai
    - Căn cứ vào kết quả phản hồi nhận được từ CQT, trường hợp cấp MST không thành công TCTTN yêu cầu người lao động bổ sung thông tin và thực hiện theo hướng dẫn sau:
    + Lỗi do thông tin kê khai sai: TCTTN kê khai điều chỉnh bổ sung thông tin.
    + Lỗi trùng thông tin CMND/giấy khai sình của NPT: TCTTN thông báo với người lao động thực hiện việc.xác minh, điều chỉnh thông tin CMND/ Giấy khai sinh như nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế đối với các trường họp cấp MST cho NNT trùng CMND trước đây và khai nộp lại với CQT (gồm danh sách trùng và phô tô chứng minh nhân dân hoặc giấy khai sinh).
    + Trùng thời gian giảm trừ NPT: TCTTN hướng dẫn NNT thực hiện đăng ký kết thúc giảm trừ gia cảnh của lần đăng ký trước đó hoặc điều chỉnh thời gian giảm trừ của làn đăng ký hiện tại.
    - Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sưng thêm mới hoặc giảm NPT TCTTN thực hiện khai bổ sung theo nguyên tắc sau:
    + Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới hoặc giảm NPT mà không làm sai sót dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/QTT-TNCN và các Phụ lục khác kèm theo tờ khai QTT thì TCTTN chỉ cần khai mẫu 02TH cho các trường họp càn thay đổi/bổ sung NPT.
    + Trường hợp thay đổi thông tin/bổ sung thêm mới hoặc giảm NPT có làm sai sót dữ liệu đã kê khai trên tờ khai 05/QTT-TNTCN và các Phụ lục khác kèm theo tờ khai thì TCTTN thực hiện kê khai như sau:
    ++ Khai bổ sung tờ khai QTT 05/QTT-TNCN và các Phụ lục cần điều chỉnh (trừ phụ lục 05-3/BK-QTT-TNCN) để điều chỉnh QTT.
    ++ Khai thông tin thay đổi/bổ sung về NPT vào mẫu 02TH để bổ sung thông tin/ cấp MST NPT.
    * Lưu ý: Đối với trường hợp thay đổi thông tin về NPT:
    - Đối với trường hợp thay đổi các thông tin về NNT đăng ký giảm trừ gia cảnh, mối quan hệ với NNT, thời gian giảm trừ từ tháng đến tháng thì TCTTN sử dụng mẫu 02TH để kê khai.
    - Đối với trường hợp thay đổi các thông tin liến quan đến cấp MST (bao gồm CMND và các thông tin trên giấy khai sinh) thi TCTTN tập hợp mẫu 02/ĐK-TCT ( TT số 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính) của cá nhân nộp cho CQT trực tiếp quản lý (CQT thực hiện cập nhật thông tin thay đổi của từng NPT trên ứng dụng TMS).

     

    Cập nhật bởi mynhanke ngày 19/02/2017 09:56:12 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #447132   Cách đây 14 giờ, 30 phút

    mynhanke
    mynhanke
    Top 200
    Female
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:25/08/2012
    Tổng số bài viết (246)
    Số điểm: 3518
    Cảm ơn: 93
    Được cảm ơn 346 lần


    Công văn 1608/CT- TTHT hướng dẫn quyết toán thuế TNCN 2016 tại Bình Dương

     
    Theo quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật Quản lý thuế, người nộp thuế thuộc diện phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
     
    Căn cứ quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và các văn bản hướng dẫn, để đảm bảo kịp thời hướng dẫn cho các tổ chức, cá nhân thực hiện thống nhất theo quy định của pháp luật thuế TNCN, Cục Thuế lưu ý một số nội dung về quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) năm 2016 như sau:
     
    I. ĐỐI TƯỢNG PHẢI QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
     
    1. Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công
     
    Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:
     
    - Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
    - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ  03 tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
    - Cá nhân được người sử dụng lao động mua bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà người sử dụng lao động hoặc doanh nghiệp bảo hiểm đã khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10% trên khoản tiền phí bảo hiểm tương ứng với phần người sử dụng lao động mua hoặc đóng góp cho người lao động theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 14 Thông tư số 92/2015/TT-BTC thì không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.
     
    2. Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công
     
    - Tổ chức trả thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế và quyết toán thuế thay cho cá nhân có uỷ quyền. Trường hợp tổ chức không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công trong năm 2016 thì không phải khai quyết toán thuế TNCN.
     
    - Tổ chức trả thu nhập chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp thì phải quyết toán thuế đối với số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể hoặc phá sản và cấp chứng từ khấu trừ thuế cho người lao động để làm cơ sở cho người lao động thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (như chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ Công ty trách nhiệm hữu hạn sang Công ty cổ phần hoặc ngược lại; chuyển đổi Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước thành Công ty cổ phần và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật) thì doanh nghiệp trước chuyển đổi không phải khai quyết toán thuế đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp và không cấp chứng từ khấu trừ thuế đối với người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới, bên tiếp nhận thực hiện khai quyết toán thuế năm theo quy định.
     
    Trường hợp sau khi tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi), người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế TNCN do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động. 
     
    Riêng tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức trả thu nhập không thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân, chỉ cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo Mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.
     
    II. HÌNH THỨC QUYẾT TOÁN THUẾ TNCN
     
    1. Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế qua tổ chức trả thu nhập
     
    - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế trong các trường hợp sau: 
     
    + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm uỷ quyền quyết toán thuế (bao gồm cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) thì được ủy quyền quyết toán thuế tại tổ chức trả thu nhập đó đối với phần thu nhập do tổ chức đó chi trả, kể cả trường hợp cá nhân đồng thời có thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm hưu trí tự nguyện), bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm mà đã khấu trừ thuế TNCN 10%. 
     
    + Trường hợp tổ chức trả thu nhập thực hiện việc tổ chức lại doanh nghiệp (chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi) và người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới (tổ chức được hình thành sau khi tổ chức lại doanh nghiệp), nếu trong năm người lao động không có thêm thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi nào khác thì được uỷ quyền quyết toán cho tổ chức mới quyết toán thuế thay đối với cả phần thu nhập tổ chức cũ chi trả. Trường hợp điều chuyển người lao động giữa các tổ chức trong cùng một hệ thống như: Tập đoàn, Tổng công ty, Công ty mẹ - con, Trụ sở chính và chi nhánh thì cũng được áp dụng nguyên tắc ủy quyền quyết toán thuế như đối với trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp.
     
    + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức trả thu nhập, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% nếu cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì được ủy quyền quyết toán tại tổ chức trả thu nhập ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên. Nếu cá nhân có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế.
     
    Ví dụ 1: Năm 2016, Bà A có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động dài hạn tại Công ty X, đồng thời có thu nhập vãng lai tại các nơi khác là 90 triệu đồng đã khấu trừ thuế TNCN 10%. Như vậy, thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm 2016 của Bà A nhỏ hơn 10 triệu đồng (90 triệu đồng : 12 tháng = 7,5 triệu đồng/tháng), nếu Bà A thuộc diện phải quyết toán thuế và không có yêu cầu quyết toán thuế đối với thu nhập vãng lai thì Bà A ủy quyền quyết toán thuế năm 2016 cho Công ty X. Công ty X chỉ quyết toán thuế thay Bà A đối với phần thu nhập do Công ty X trả.
     
    - Cá nhân ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thay theo mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, kèm theo bản chụp hóa đơn, chứng từ chứng minh đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học (nếu có).
     
    Trường hợp tổ chức trả thu nhập có số lượng lớn người lao động ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức trả thu nhập có thể lập danh sách các cá nhân ủy quyền trong đó phản ánh đầy đủ các nội dung tại mẫu số 02/UQ-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, đồng thời cam kết tính chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về số liệu, nội dung trong danh sách.
     
    2. Cá nhân quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế
     
    - Cá nhân đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên nhưng đã được tổ chức trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN thì không ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức trả thu nhập (trừ trường hợp tổ chức trả thu nhập đã thu hồi và hủy chứng từ khấu trừ thuế đã cấp cho cá nhân).
     
    - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công không đảm bảo điều kiện được ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 1 nêu trên, nhưng thuộc diện phải quyết toán thuế TNCN theo quy định thì trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế trên toàn bộ thu nhập phát sinh trong năm, cụ thể một số trường hợp không ủy quyền quyết toán thuế TNCN như sau:
     
    + Cá nhân chỉ có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% (kể cả trường hợp có thu nhập vãng lai duy nhất tại một nơi) thì cá nhân không uỷ quyền quyết toán. 
     
    + Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai chưa khấu trừ thuế (bao gồm trường hợp chưa đến mức khấu trừ và đã đến mức khấu trừ nhưng không khấu trừ) thì cá nhân không ủy quyền quyết toán thuế. 
     
    Ví dụ 2: Năm 2016, Ông B có thu nhập từ tiền lương theo hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty M, tháng 3/2016 ông B có thu nhập vãng lai tại Công ty N là 20 triệu đồng đã khấu trừ thuế 10%, tháng 10/2016 ông B có thu nhập vãng lai tại Công ty K là 1,5 triệu đồng chưa đến mức khấu trừ thuế. Như vậy, trong năm 2016 Ông B có một khoản thu nhập chưa khấu trừ thuế, nếu Ông B thuộc diện quyết toán thuế thì Ông B không ủy quyền quyết toán tại Công ty M, mà trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
     
    3. Trường hợp điều chỉnh sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế
     
    Cá nhân sau khi đã ủy quyền quyết toán thuế, tổ chức trả thu nhập đã thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân, nếu phát hiện cá nhân thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì tổ chức trả thu nhập không điều chỉnh lại quyết toán thuế TNCN của tổ chức trả thu nhập, chỉ cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân theo số quyết toán và ghi vào góc dưới bên trái của chứng từ khấu trừ thuế nội dung: “Công ty … đã quyết toán thuế TNCN thay cho Ông/Bà …. (theo ủy quyền) tại dòng (số thứ tự) … của Phụ lục Bảng kê 05-1/BK-TNCN” để cá nhân trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế.
     
    III. MỘT SỐ NỘI DUNG KHÁC
     
    1. Thu nhập chịu thuế 
     
    Thu nhập chịu thuế được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014; Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính; Tổng cục Thuế lưu ý một số nội dung sau: 
     
    - Đối với khoản tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) không bao gồm: khoản lợi ích về nhà ở, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại khu công nghiệp; nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho người lao động làm việc tại đó.
     
    Trường hợp cá nhân ở tại trụ sở làm việc thì thu nhập chịu thuế căn cứ vào tiền thuê nhà hoặc chi phí khấu hao, tiền điện, nước và các dịch vụ khác tính theo tỷ lệ giữa diện tích cá nhân sử dụng với diện tích trụ sở làm việc.
    Khoản tiền thuê nhà, điện nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) đối với nhà ở do đơn vị sử dụng lao động trả thay tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế trả thay nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo (nếu có)) tại đơn vị không phân biệt nơi trả thu nhập.
     
    - Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế được tổng hợp tại Danh mục tổng hợp các khoản phụ cấp, trợ cấp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành làm cơ sở xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công, ban hành tại công văn số 1381/TCT-TNCN ngày 24/4/2014 của Tổng cục Thuế.
     
    2. Thu nhập tính thuế bình quân tháng 
    - Khi thực hiện quyết toán thuế năm thì thu nhập tính thuế bình quân tháng được xác định bằng tổng thu nhập cả năm (12 tháng) trừ (-) tổng các khoản giảm trừ của cả năm sau đó chia cho 12 tháng, cụ thể như sau:
     
    Thu nhập tính thuế bình quân tháng = (Tổng thu nhập chịu thuế  - Tổng các khoản giảm trừ ) /  {CHIA} 12 tháng
     
    - Trường hợp cá nhân cư trú là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập thì nghĩa vụ thuế TNCN được tính từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc Hợp đồng lao động và rời Việt Nam (được tính đủ theo tháng).
     
    Ví dụ 3: Năm 2016, ông D là công dân của Nhật Bản đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 05/3/2016 theo Hợp đồng làm việc tại Công ty X, đến ngày 25/11/2016 ông D kết thúc Hợp đồng làm việc tại Công ty X và rời Việt Nam. Hàng tháng ông D nhận được tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công (từ công ty tại Việt Nam và tại Nhật Bản trả) là 70 triệu đồng/tháng. Ông D không kê khai người phụ thuộc. Từ ngày 05/3/2016 đến 25/11/2016, ông D có mặt tại Việt Nam là 265 ngày. Như vậy, năm 2016 ông D là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Trước khi rời Việt Nam ngày 25/11/2016, ông D thực hiện quyết toán thuế TNCN tại Việt Nam như sau:
     
    - Tổng thu nhập chịu thuế năm 2016: 70 triệu đồng x 9 tháng = 630 triệu đồng 
    - Khoản giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông D năm 2016:
    9 triệu đồng x 9 tháng = 81 triệu đồng.
    - Thu nhập tính thuế năm 2016:
    630 triệu đồng - 81 triệu đồng = 549 triệu đồng
    - Thu nhập tính thuế bình quân tháng năm 2016:
    549 triệu đồng : 9 tháng = 61 triệu đồng.
     
    3. Quy đổi thu nhập không bao gồm thuế TNCN thành thu nhập có thuế TNCN
    Việc quy đổi thu nhập không bao gồm thuế TNCN thành thu nhập có thuế TNCN được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 14, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
     
    4. Các khoản giảm trừ
    Các khoản giảm trừ được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 15 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau: 
     
    4.1. Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân
    - Trường hợp trong kỳ tính thuế cá nhân cư trú chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân hoặc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được tính đủ 12 tháng nếu thực hiện quyết toán thuế theo quy định. 
     
    Ví dụ 4: Từ tháng 01/2016 đến tháng 4/2016 bà E không có thu nhập từ tiền lương, tiền công. Từ tháng 5/2016 đến tháng 12/2016 bà E có thu nhập từ tiền lương, tiền công do ký hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty A. Như vậy, trong năm 2016 bà E được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 5/2016 đến hết tháng 12/2016 (tương ứng với tháng có phát sinh thu nhập). Nếu bà E thực hiện quyết toán thuế thì bà E được tính giảm trừ cho bản thân đủ 12 tháng.
     
    - Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.
     
    Ví dụ 5: Ông F là người nước ngoài đến Việt Nam lần đầu tiên vào ngày 25/10/2016. Ngày 05/8/2017, ông F kết thúc hợp đồng lao động về nước. Trong khoảng thời gian từ ngày 25/10/2016 đến ngày 05/8/2017 Ông F có mặt tại Việt Nam 285 ngày. Như vậy trong năm tính thuế đầu tiên (từ ngày 25/10/2016 đến ngày 05/8/2017), ông F là cá nhân cư trú tại Việt Nam và được giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 10/2016 đến hết tháng 8/2017. 
     
    4.2. Về việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
    Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mà người nộp thuế có nghĩa vụ nuôi dưỡng được tính kể từ tháng có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính, cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:
     
    - Người phụ thuộc đã đăng ký và có đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo quy định tại điểm g, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính thì được tính giảm trừ gia cảnh trong năm 2016, kể cả trường hợp người phụ thuộc chưa được cơ quan thuế cấp MST. 
     
    - Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập và là cá nhân cư trú tại Việt Nam thì việc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được tính tương ứng với số tháng xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân phải khai tại Việt Nam theo quy định.
     
    - Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nhưng tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” đúng với thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thì khi quyết toán thuế TNCN được tính lại theo thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng mà không phải đăng ký lại.
     
    - Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ người phụ thuộc sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng và tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính khai “thời điểm tính giảm trừ” sau thời điểm thực tế phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, nếu cá nhân thuộc diện phải quyết toán thuế thì khi quyết toán thuế để được tính lại theo thực tế phát sinh, cá nhân đăng ký lại tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.
     
    Ví dụ 6: Giả sử tháng 3/2016 bà K sinh con, tháng 8/2016 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 3/2016 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2016, khi quyết toán bà K được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc từ tháng 3/2016 đến hết tháng 12/2016 mà không phải đăng ký lại.
     
    Ví dụ 7: Giả sử tháng 3/2016 bà K sinh con, tháng 8/2016 bà K đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN bà K khai chỉ tiêu “thời điểm tính giảm trừ” là tháng 8/2016 thì trong năm bà K được tạm tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng 8/2016, khi quyết toán để được tính lại theo thực tế phát sinh từ tháng 3/2016 thì bà K phải đăng ký lại theo thực tế phát sinh tại Mẫu số 02/ĐK-NPT-TNCN và gửi kèm theo hồ sơ quyết toán thuế.
     
    - Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ gia cảnh cho NPT kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã khai đầy đủ thông tin NPT gửi tổ chức trả thu nhập kê khai vào mẫu phụ lục Bảng kê 05-3/BK-QTT-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. 
     
    - Trường hợp người nộp thuế có phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với người phụ thuộc khác hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính (như: anh, chị, em ruột; ông, bà nội ngoại; cô, dì…) thì thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31/12/2016, nếu đăng ký giảm trừ gia cảnh quá thời hạn nêu trên người nộp thuế không được giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc đó cho năm 2016.
     
    4.3. Điều kiện để xác định người khuyết tật, không có khả năng lao động là người phụ thuộc
     
    Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính là những người thuộc diện điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh hiểm nghèo và không có khả năng lao động. Danh mục bệnh hiểm nghèo được áp dụng theo công văn số 6383/BTC-TCT ngày 18/5/2015 của Bộ Tài chính về việc xác định cá nhân mắc bệnh hiểm nghèo được xét giảm thuế thu nhập cá nhân. 
     
    4.4. Thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế TNCN
     
    4.4.1. Hồ sơ khai quyết toán thuế
     
    Hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN năm 2016 thực hiện theo hướng dẫn tại điểm b.2, khoản 1; điểm b.2, khoản 2, Điều 16 Thông tư số 156/TT-BTC ngày 06/11/2013; Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014; Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 và Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. Cụ thể một số nội dung cần lưu ý như sau:
     
    - Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
     
    - Trường hợp người nộp thuế bị mất chứng từ khấu trừ thuế (liên giao cho người nộp thuế) thì người nộp thuế có thể sử dụng bản chụp chứng từ khấu trừ thuế (liên lưu tại tổ chức chi trả thu nhập) để chứng minh số thuế thu nhập đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm khi hoàn thuế, quyết toán thuế. Cơ quan thuế nhận hồ sơ có trách nhiệm đối chiếu chứng từ khấu trừ thuế người nộp thuế cung cấp với các thông tin trên hệ thống dữ liệu ngành thuế và một số tài liệu khác liên quan khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế, quyết toán thuế cho người nộp thuế.
     
    4.4.2. Nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế
     
    4.4.2.1. Đối với tổ chức trả thu nhập
    Theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều 16 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập như sau:
     
    - Tổ chức trả thu nhập là cơ sở sản xuất, kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức.
     
    - Tổ chức trả thu nhập là cơ quan Trung ương; cơ quan thuộc, trực thuộc Bộ, ngành, UBND cấp tỉnh; cơ quan cấp tỉnh nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
     
    - Tổ chức trả thu nhập là cơ quan thuộc, trực thuộc UBND cấp huyện; cơ quan cấp huyện nộp hồ sơ khai thuế tại Chi cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính.
     
    - Tổ chức trả thu nhập là các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài nộp hồ sơ khai thuế tại Cục Thuế nơi tổ chức đóng trụ sở chính. 
     
    4.4.2.2. Đối với cá nhân 
     
    Theo hướng dẫn tại điểm c, khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính thì nơi nộp hồ sơ quyết toán của cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
     
    - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp khai thuế trong năm thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Cục Thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai thuế trong năm. 
     
    - Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện tự quyết toán thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau: 
     
    + Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
     
    Ví dụ 8:  Năm 2016, ông S làm việc tại TP Hồ Chí Minh và thuộc diện phải trực tiếp quyết toán thuế TNCN. Tháng 01/2017, ông S chuyển ra Hà Nội làm việc tại Công ty A do Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm quản lý và cư trú tại Chi cục Thuế quận Tây Hồ. Như vậy, Ông S nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2016 tại:
    Chi cục Thuế quận Hoàn Kiếm nếu tại thời điểm quyết toán năm 2016, Ông S đang được tính giảm trừ bản thân tại Công ty A. 
     Chi cục Thuế quận Tây Hồ nếu tại thời điểm quyết toán năm 2016, Ông S không tính giảm trừ bản thân tại Công ty A.
     
    + Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất kỳ tổ chức trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
     
    - Trường hợp cá nhân không ký hợp đồng lao động, hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% thì quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
     
    - Cá nhân trong năm có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi hoặc nhiều nơi nhưng tại thời điểm quyết toán không làm việc tại tổ chức trả thu nhập nào thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế là Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú).
     
    4.4.3. Đối với cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú 
     
    Trường hợp cá nhân cư trú tại nhiều nơi và thuộc diện quyết toán thuế tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú thì cá nhân lựa chọn một nơi cư trú để quyết toán thuế.
     
    5. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN
     
    Tổ chức trả thu nhập và cá nhân thuộc diện khai quyết toán thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.
     
    Trường hợp cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam nhưng trước khi xuất cảnh phải làm thủ tục quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân trong trường hợp này chậm nhất là ngày thứ 45 (bốn mươi lăm) kể từ ngày cá nhân xuất cảnh.
     
    6. Hoàn thuế
     
    6.1. Việc hoàn thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế thực hiện theo quy định tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính. 
     
    6.2. Việc hoàn thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 28 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và Điều 23 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính.
     
    Trên đây là nội dung cần lưu ý trong công tác khai quyết tóan thuế TNCN năm 2016, Cục thuế hướng dẫn đến các tổ chức chi trả thu nhập để thực hiện ./.
     
    KT.CỤC TRƯỞNG 
    PHÓ CỤC TRƯỞNG
    Đã ký : Nguyễn Minh Tâm 
     
     
    Báo quản trị |