Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường từ 25/02/2021

Chủ đề   RSS   
  • #566528 13/01/2021

    NgocHoLaw
    Top 150
    Lớp 4

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/09/2018
    Tổng số bài viết (554)
    Số điểm: 5491
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 288 lần


    Phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường từ 25/02/2021

    thẩm định dịch vụ karaoke, vũ trường

    Phí thẩm định cấp giấy phép dịch vụ karaoke, vũ trường

    Ngày 07/01/2021, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 01/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy phép kinh doanh karaoke, vũ trường. Theo đó:

    Người nộp phí: Doanh nghiệp, hộ kinh doanh khi nộp hồ sơ đề nghị cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.

    Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường quy định như sau:

    1. Tại các thành phố trực thuộc trung ương và tại các thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh:

    a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

    - Từ 01 đến 03 phòng: 4.000.000 đồng/giấy. (Quy định hiện hành từ 01 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy).

    - Từ 04 đến 05 phòng: 6.000.000 đồng/giấy.

    - Từ 06 phòng trở lên: 12.000.000 đồng/giấy.

    Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 12.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định. (Quy định hiện hành tăng thêm phòng là 2.000.000 đồng/phòng, không quy định mức tối đa).

    b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 15.000.000 đồng/giấy.

    2. Tại khu vực khác (trừ các khu vực quy định tại khoản 1 Điều này):

    a) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke:

    - Từ 01 đến 03 phòng: 2.000.000 đồng/giấy. (Quy định hiện hành từ 01 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy).

    - Từ 04 đến 05 phòng: 3.000.000 đồng/giấy.

    - Từ 06 phòng trở lên: 6.000.000 đồng/giấy.

    Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke đối với trường hợp tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, nhưng tổng mức thu không quá 6.000.000 đồng/giấy phép/lần thẩm định. (Quy định hiện hành tăng thêm phòng là 1.000.000 đồng/phòng, không quy định mức tối đa).

    b) Mức thu phí thẩm định cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ vũ trường là 10.000.000 đồng/giấy. 

    3. Mức thu phí thẩm định điều chỉnh giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường đối với trường hợp thay đổi chủ sở hữu là 500.000 đồng/giấy.

    Thông tư 01/2021/TT-BTC có hiệu lực ngày 25/02/2021 và thay thế Thông tư 212/2016/TT-BTC.

    Xem chi tiết tại:

     
    1064 | Báo quản trị |  
    2 thành viên cảm ơn NgocHoLaw vì bài viết hữu ích
    admin (14/01/2021) ThanhLongLS (13/01/2021)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #566933   26/01/2021

    Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa cấp huyện được phân cấp, ủy quyền cấp giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường theo quy định trên.

     
    Báo quản trị |