DanLuat 2015

Nghĩa vụ quân sự 2017: Mọi thắc mắc sẽ được giải đáp tại đây!

Chủ đề   RSS   
  • #446203 10/02/2017

    BachHoLS
    Top 200
    Male
    Lớp 2

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:18/02/2016
    Tổng số bài viết (197)
    Số điểm: 3196
    Cảm ơn: 20
    Được cảm ơn 163 lần
    SMod

    Nghĩa vụ quân sự 2017: Mọi thắc mắc sẽ được giải đáp tại đây!

    Chào các bạn, hàng năm, cứ đến hẹn lại lên, sau khi nghỉ Tết, lớp cũ sau khi đã được tuyển chọn thì chuẩn bị lên đường tham gia nghĩa vụ quân sự, còn lớp mới thì chuẩn bị được nhận đơn để kêu gọi, triệu tập thực hiện các công việc tuyển chọn cho đợt mới.

    Nghĩa vụ quân sự 2017: Mọi vướng mắc sẽ được giải đáp tại đây

    Gần đến đợt gọi tham gia nghĩa vụ quân sự thì có hàng lọat các câu hỏi đặt ra, do vậy, Dân Luật lập topic này để giải đáp tất tần tật các vấn đền liên quan đến NGHĨA VỤ QUÂN SỰ 2017.

    Một số từ ngữ được viết tắt trong bài:

    - NVQS: nghĩa vụ quân sự                                 - DQTV: Dân quân tự vệ

    - ĐH, CĐ: Đại học, Cao đẳng                             - CAND: Công an nhân dân

    - UBND: Ủy ban nhân dân                                  - QĐND: Quân đội nhân dân

    Mở đầu cho việc giải đáp này, đó là các văn bản pháp luật liên quan đến NVQS 2017

    1. Luật nghĩa vụ quân sự 2015

    2. Thông tư 140/2015/TT-BQP quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ

    3. Thông tư 07/2016/TT-BQP quy định phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm; bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức; chức vụ tương đương và cấp bậc quân hàm cao nhất đối với chức vụ hạ sĩ quan, binh sĩ QĐND Việt Nam

    4. Nghị định 13/2016/NĐ-CP quy định trình tự, thủ tục đăng ký và chế độ, chính sách của công dân trong thời gian đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe NVQS

    5. Nghị định 14/2016/NĐ-CP quy định ngành, nghề chuyên môn phù hợp yêu cầu của QĐND đối với công dân nữ trong độ tuổi thực hiện NVQS; công dân thuộc diện miễn gọi nhập ngũ trong thời chiến và việc huấn luyện binh sĩ dự bị hạng hai

    6. Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ

    7. Thông tư liên tịch 20/2016/TTLT-BGDĐT-BQP hướng dẫn thực hiện pháp luật về NVQS và đào tạo nhân viên chuyên môn kỹ thuật cho quân đội

    8. Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP quy định việc khám sức khỏe thực hiện NVQS

    9. Thông tư 220/2016/TT-BQP quy định hạ sĩ quan, binh sĩ có trình độ chuyên môn, kỹ thuật khi thực hiện NVQS được ưu tiên sử dụng vào vị trí công tác phù hợp với nhu cầu của Quân đội

    10. Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

    11. Thông tư 95/2014/TT-BQP hướng dẫn Nghị định 120/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu

    12. Bộ luật hình sự 1999

    13. Luật Dân quân tự vệ 2009

    Sau đây sẽ là những câu hỏi thường gặp của các bạn đến tuổi tham gia NVQS:

    1. Thời gian khám sức khỏe để tham gia NVQS là khi nào?

    Từ ngày 01/11/2017 – 31/12/2017

    Lệnh gọi khám sức khỏe phải được giao cho công dân trước thời gian khám sức khỏe 15 ngày.

    Kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã trong vòng 20 ngày kể từ ngày hoàn thành xong việc khám sức khỏe NVQS.

    Lưu ý: Hàng năm, công dân trong độ tuổi nhập ngũ từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, đối với công dân đã được tạm hoãn NVQS vì lý do đi học ĐH, CĐ thì độ tuổi này kéo dài đến hết 27 tuổi sẽ  phải tham gia khám sức khỏe NVQS.

    Khi đi khám sức khỏe NVQS, bạn sẽ được hưởng các chế độ sau:

    - Nếu bạn làm cho cơ quan nhà nước, hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được hưởng nguyên lương, phụ cấp hiện hưởng, tiền tàu xe đi, về theo quy định hiện hành do chính cơ quan đó chi trả.

    - Nếu bạn không làm việc cho cơ quan nhà nước, không hưởng lương từ ngân sách nhà nước thì được hỗ trợ tiền ăn 45.000/người/ngày và thanh toán tiền tàu, xe đi, về do Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện chi trả.

    Thời gian đi, về và khám, kiểm tra sức khỏe từ 4 giờ trở lên trong ngày thì được tính cả ngày, dưới 4 giờ trở xuống thì được tính ½ ngày.

    (Điều 30, 40 Luật NVQS 2015, Điều 12, 13 Nghị định 13/2016/NĐ-CP, Phụ lục I Thông tư 186/2013/TT-BQP)

    2. Quy trình khám sức khỏe NVQS ra sao?

    Bước 1: Sơ tuyển sức khỏe NVQS

    Địa điểm: Trạm y tế xã

    Nội dung sơ tuyển sức khỏe:

    - Phát hiện những trường hợp không đủ sức khỏe về thể lực, dị tật, dị dạng và những bệnh lý thuộc diện miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự.

    - Khai thác tiền sử bệnh tật bản thân và gia đình.

    Bước 2: Khám sức khỏe NVQS

    Địa điểm: Theo bố trí của Hội đồng khám sức khỏe NVQS được chia thàng 9 phòng:

    - Phòng khám thể lực;

    - Phòng đo mạch, Huyết áp;

    - Phòng khám thị lực, Mắt;

    - Phòng khám thính lực, Tai - Mũi - Họng;

    - Phòng khám Răng - Hàm - Mặt;

    - Phòng khám Nội và Tâm thần kinh;

    - Phòng khám Ngoại khoa, Da liễu;

    - Phòng xét nghiệm;

    - Phòng kết luận.

    Công dân được gọi nhập ngũ đã qua bước sơ tuyển sức khỏe tiếp tục thực hiện khám sức khỏe NVQS.

    Nội dung khám sức khỏe:

    - Khám thể lực

    - Khám lâm sàng

    - Phân loại sức khỏe

    Bước 3: Khám phúc tra sức khỏe NVQS

    Sau khi đã qua bước khám sức khỏe NVQS, công dân được gọi nhập ngũ phải tiến hành khám phúc tra sức khỏe NVQS

    Nội dung khám phúc tra sức khỏe:

    - Theo quy định tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ của Bộ Quốc phòng

    - Phân loại sức khỏe.

    Lưu ý: Đối với các trường hợp, phiếu khám sức khỏe có ghi chữ “T” (tạm thời), Hội đồng khám phúc tra sức khỏe phải kết luận. Nếu bệh khỏi thì bỏ chữ “T” và chuyển loại sức khỏe.

    - Nếu không khỏi hoặc có chiều hướng tiến triển xấu, cần phải tổ chức khám lại và có kết luận đủ sức khỏe hoặc không đủ sức khỏe gọi nhập ngũ phải trả về địa phương.

    Sau khi hoàn thành bước 3, kết quả phân loại sức khỏe phải được niêm yết tại trụ sở UBND cấp xã.

    Phân loại sức khỏe như sau:

    - Loại 1: 8 chỉ tiêu đều đạt điểm 1 (trong đó, điểm 1, chỉ tình trạng sức khỏe rất tốt)

    - Loại 2: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 2 (trong đó, điểm 2, chỉ tình trạng sức khỏe tốt)

    - Loại 3: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 3 (trong đó, điểm 3, chỉ tình trạng sức khỏe khá)

    - Loại 4: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 4 (trong đó, điểm 4, chỉ tình trạng sức khỏe trung bình)

    - Loại 5: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 5 (trong đó, điểm 5, chỉ tình trạng sức khỏe kém)

    - Loại 6: Có ít nhất 1 chỉ tiêu bị điểm 6 (trong đó, điểm 6, chỉ tình trạng sức khỏe rất kém)

    Lưu ý: Chỉ tuyển chọn công dân có sức khỏe loại 1, 2, 3.

    Khi đi kiểm tra, sơ tuyển, khám sức khỏe NVQS cần phải:

    - Xuất trình lệnh gọi khám sức khỏe hoặc kiểm tra sức khỏe của Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự huyện và Chứng minh nhân dân và các giấy tờ liên quan đến sức khỏe cá nhân (nếu có) để giao cho Hội đồng khám sức khỏe hoặc Tổ kiểm tra sức khỏe NVQS.

    - Không uống rượu, bia hoặc dùng chất kích thích

    - Chấp hành nội quy khu vực khám sức khỏe, kiểm tra sức khỏe

    Cấm các hành vi lợi dụng việc khám sức khỏe để trốn, tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    (Điều 5, 6, 9, 10 Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP)

    3. Tiêu chuẩn tham gia NVQS như thế nào?

    Để được tham gia NVQS, bạn phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

    - Tuổi đời: Từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, riêng công dân nam được đào tạo ĐH, CĐ đã được tạm hoãn NVQS thì độ tuổi này kéo dài đến hết 27 tuổi.

    Cách tính tuổi tham gia NVQS: Việc tính tuổi gọi nhập ngũ là tính tròn ngày, tròn tháng và tròn năm theo lệnh gọi nhập ngũ.

    Hiện nay, độ tuổi bắt buộc tham gia NVQS là từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi, riêng những người được đào tạo trình độ đại học, cao đẳng độ tuổi này kéo dài đến hết 27 tuổi.

    Ví dụ:  Lệnh gọi nhập ngũ năm 2017 sẽ gọi các công dân nam sinh từ ngày 20/02/1990 đến ngày 20/02/1999.

    Vì tính đến ngày bắt đầu tham gia NVQS (từ 23/02/2017 đến 27/02/2017), công dân nam có ngày sinh nêu trên trong giới hạn tuổi quy định là từ đủ 18 tuổi đến hết 27 tuổi đối với trường hợp học ĐH, CĐ.

    - Tiêu chuẩn chính trị: Theo quy định của Bộ Quốc phòng về tiêu chuẩn chính trị trong tuyển chọn công dân vào phục vụ trong Quân đội.

    - Tiêu chuẩn sức khỏe:

    Sức khỏe loại 1, 2, 3

    Lưu ý: Không gọi nhập ngũ vào Quân đội công dân có sức khỏe loại 3 mà có tật khúc xạ về mắt (cận 1.5 độ trở lên, viễn thị các mức độ), nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS

    - Tiêu chuẩn văn hóa:

    Trình độ văn hóa từ lớp 8 trở lên, lấy từ cao đến thấp, riêng địa phương khó khăn thì trình độ từ lớp 7, còn những vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số dưới 10.000 người thì tuyển chọn 20 – 25% công dân có trình độ văn hóa cấp tiểu học, còn lại là THCS trở lên.

    (Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP)

    4. Bệnh nào thì được miễn nghĩa vụ quân sự?

    Một số bệnh được loại ngay từ vòng sơ tuyển:

    - Nghiện ma túy, nhiễm HIV/AIDS

    - Tâm thần (F20- F29);

    - Động kinh G40;

    - Bệnh Parkinson G20;

    - Mù một mắt H54.4;

    - Điếc H90;

    - Di chứng do lao xương ,khớp B90.2;

    - Di chứng do phong B92;

    - Các bệnh lý ác tính (U ác, bệnh máu ác tính);

    - Người khuyết tật mức độ đặc biệt nặng và nặng.

    Các bệnh sau khi hoàn thành khám sức khỏe NVQS mới xác định được miễn:

    A. Thể lực

    LOẠI
    SỨC KHỎE

    NAM

    NỮ

    Cao đứng (cm)

    Cân nặng (kg)

    Vòng ngực (cm)

    Cao đứng (cm)

    Cân nặng (kg)

    4

    155 - 156

    41 - 42

    73 - 74

    148 - 149

    40 - 41

    5

    153 - 154

    40

    71 - 72

    147

    38 - 39

    6

    £  152

    £  39

    £  70

    £  146

    £  37

    Lưu ý: Ngoài ra, còn có chỉ số BMI = Cân nặng (kg) / { Chiều cao (m) ] 2 . Nếu BMI >= 30 sẽ không được gọi nhập ngũ.

    B. Mắt

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    1

    Thị lực (không kính):

     

     

    Thị lực mắt phải 

                    Tổng thị lực 2 mắt

     

     

    8/10                                        

    16/10

    4

     

    6,7/10                                 

    13/10 -15/10

    5

     

    1, 2, 3, 4, 5/10                      

    6/10 -12/10

    6

    2

    Cận thị:

     

     

    - Cận thị từ - 3 D đến dưới - 4 D

    4

     

    - Cận thị từ - 4 D đến dưới - 5 D

    5

     

    - Cận thị từ - 5 D trở lên

    6

     

    - Cận thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

    Dựa vào thị lực không kính tăng lên 1 điểm

    3

    Thoái hoá hắc võng mạc do cận thị nặng (từ -3D trở lên)

    6

    4

    Viễn thị:

     

     

    - Viễn thị dưới + 1,5 D

    3

     

    - Viễn thị từ + 1,5 D đến dưới + 3 D

    4

     

    - Viễn thị từ + 3 D đến dưới + 4 D

    5

     

    - Viễn thị từ + 4 D đến dưới + 5 D

    6

     

    - Viễn thị đã phẫu thuật trên 1 năm kết quả tốt

    4

    5

    Các loại loạn thị

    6

    6

    Mộng thịt:

     

     

    - Mộng thịt độ 3

    4

     

    - Mộng thịt che đồng tử

    5

     

    - Mộng thịt đã mổ tái phát, gây dính

    5

    7

    Bệnh giác mạc:

     

     

    - Sẹo giác mạc đơn thuần, mỏng, nhỏ ở ngoài vùng trung tâm

    Dựa vào thị lực tăng lên 1 điểm

     

    - Sẹo giác mạc có dính mống mắt

    6

     

    - Đang viêm giác mạc:

     

     

    + Nhẹ

    3T

     

    + Vừa

    4T

    8

    Mắt hột:

     

     

    - Chưa biến chứng:

     

     

    + Nếu đang ở giai đoạn tiến triển

    Dựa vào thị lực tăng lên 1 điểm

     

    + Nếu ở giai đoạn đã lành sẹo

    Giữ nguyên phân loại theo thị lực

     

    - Có biến chứng (màng máu, sẹo giác mạc)

    5

     

    9

    Lông siêu (quặm) ở mi mắt:

     

     

    - Không ảnh hưởng đến thị lực

    Dựa vào thị lực tăng lên 1 điểm

     

    - Có ảnh hưởng đến thị lực

    4 (3)

    10

    Viêm kết mạc (màng tiếp hợp):

     

     

    - Viêm kết mạc mùa xuân

    4

    11

    Lệ đạo:

     

     

    - Viêm tắc lệ đạo cấp tính

    3T

     

    - Viêm tắc lệ đạo mạn tính hoặc đã nhiều lần điều trị không khỏi:

     

     

    + Nếu ở 1 bên mắt

    5

     

    + Nếu ở 2 bên mắt

    6

    12

    Bệnh các cơ vận nhãn:

     

     

    - Lác cơ năng:

     

     

    + Có ảnh hưởng chức năng

    5

     

    - Lác do liệt 1 hay nhiều cơ vận nhãn (lác trong, ngoài, lên, xuống)

    6

    13

    Tật rung giật nhãn cầu (bệnh lý hoặc bẩm sinh)

    5

    14

    Những bệnh ở mi mắt và hốc mắt:

     

     

    - Các vết sẹo làm hư mi mắt: mắt nhắm không kín, dính mi cầu, lật mi, lộn mi

    6

     

    - Sụp mi mắt bẩm sinh hoặc bệnh lý các mức độ

    6

     

    - Những bệnh ở hốc mắt

    6

    15

    Mù màu (mù 1 màu hoặc toàn bộ)

    6

    16

    Thoái hoá biểu mô sắc tố (quáng gà)

    6

    17

    Đục thuỷ tinh thể bẩm sinh

    6

    18

    Những bệnh khác về mắt:

     

     

    - Tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể 2 mắt, lệch thể thủy tinh, viêm màng bồ đào, dính bịt đồng tử, bong võng mạc, teo gai thị 1 hoặc 2 bên

    6

     

    - Các tổn hại võng mạc do bệnh lý (viêm võng mạc do bệnh tăng huyết áp, viêm võng mạc sắc tố) hoặc bẩm sinh (thoái hóa võng mạc bẩm sinh)

    6

    C. Răng hàm mặt

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    19

    Răng sâu:

     

     

    - Có 6 răng sâu độ 3

    4T

     

    - Có 7 răng sâu độ 3  trở lên

    5T

    20

    Mất răng:

     

     

    - Mất 5 - 7 răng, trong đó có ≤ 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn 50% trở lên

    4

     

    - Mất trên 7 răng, trong đó có > 3 răng hàm lớn hoặc răng cửa, sức nhai còn < 50%

    5

    22

    Viêm quanh răng (nha chu viêm):

     

     

    - Viêm quanh răng đã điều trị ổn định vẫn còn túi lợi sâu

    3

     

    - Viêm quanh răng ở < 5 răng, răng lung lay độ 2 - 3 - 4

    3

     

    - Viêm quanh răng từ 6 - 11 răng trở lên, răng lung lay độ 2- 3 - 4

    4

     

    - Viêm quanh răng từ 12 răng trở lên

    5

    23

    Viêm tủy, tủy hoại tử, viêm quanh cuống răng:

     

     

    - 5 - 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng:

     

     

    + Đang còn viêm

    4T

     

    + Đã điều trị ổn định

    4

     

    - Có trên 6 răng bị viêm tủy, tủy hoại tử hoặc viêm quanh cuống răng

    5

    25

    Viêm loét niêm mạc ở miệng, lưỡi:

     

     

    - Viêm loét mạn tính đã điều trị nhiều lần không khỏi

    4

    26

    Viêm tuyến nước bọt:

     

     

    - Viêm tuyến mang tai:

     

     

    + Viêm tuyến mang tai mạn tính 2 bên đã ổn định

    4

     

    + Viêm tuyến mang tai mạn tính 1 hoặc 2 bên chưa ổn định

    5

     

    - Viêm tuyến nước bọt dưới hàm:

     

     

    + Viêm cấp

    4T

     

    + Viêm mạn, xơ hoá, chưa ổn định

    5

     

    + Sỏi ống Wharton

    5

    27

    Viêm khớp thái dương hàm:

     

     

    - Viêm mạn tính

    4

    28

    Xương hàm gãy:

     

     

    - Khớp cắn di lệch nhiều, ảnh hưởng tới sức nhai

    4

    29

    Khe hở môi, khe hở vòm miệng:

     

     

    - Khe hở môi 1 bên, không toàn bộ:

     

     

    + Chưa phẫu thuật

    3

     

    - Khe hở môi 1 bên toàn bộ hoặc khe hở môi không toàn bộ 2 bên:

     

     

    + Chưa phẫu thuật

    4T

     

    - Khe hở môi toàn bộ 2 bên:

     

     

    + Đã phẫu thuật tạo hình

    4

     

    + Chưa phẫu thuật

    5T

     

    - Khe hở vòm:

     

     

    + Khe hở vòm toàn bộ

    5

     

    - Khe hở môi kèm theo khe hở vòm

    6

    30

    Bệnh lý và u vùng mặt

     

     

    - U lành đã phẫu thuật ổn định có biến dạng vùng mặt (u men, u xương xơ, u máu, u bạch mạch…)

    5

    D. Tai, mũi, họng

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    31

    Sức nghe (đo bằng tiếng nói thường):

     

     

    - Một bên tai 3 m - tai bên kia dưới 1 m

    4

     

    - Một bên tai 2 m - tai bên kia 1 m - 2 m

    4

     

    - Một bên tai 2 m - tai bên kia điếc

    5

     

    - Một bên tai 1 m - tai bên kia 0,5 m - 1m

    5

     

    - Một bên tai 1 m - tai bên kia điếc

    6

    32

    Tai ngoài:

     

     

    - Viêm tai ngoài mạn tính:

     

     

    + Đã ảnh hưởng sức nghe

    4 - 5 tùy theo sức nghe để phân loại

    33

    Tai giữa:

     

     

    - Viêm tai giữa cấp tính

    4 T

     

    - Viêm tai giữa cấp tính hay mạn tính có thủng màng nhĩ, có chảy chất nhầy hoặc mủ, thủng ở vị trí:

     

     

    + Trước dưới

    5

     

    + Trước trên

    6

     

    + Vùng trung tâm

    5

     

    + Sau dưới

    5

     

    + Sau trên

    6

     

    - Viêm tai giữa mạn tính có thủng, có chảy mủ thối (Cholesteatome)

    6

     

    - Viêm tai giữa mạn tính cũ, khô hoàn toàn tùy theo sức nghe mà phân loại

    4 – 5 (3-4)

    34

    Xương chũm:

     

     

    - Viêm tai xương chũm cấp tính và mạn tính

    5

     

    - Viêm tai xương chũm đã phẫu thuật mở hang chũm - thượng nhĩ có vá màng nhĩ, nếu:

     

     

    + Liền sẹo hoàn toàn

    4

     

    + Không liền sẹo, còn chảy mủ tai

    6

     

    - Viêm tai xương chũm đã mổ tiệt căn, nếu:

     

     

    + Hốc mổ khô

    5

     

    + Hốc mổ còn chảy mủ

    6

    35

    Tai trong:

     

     

    - Ù tai kèm giảm sức nghe đường tiếp nhận

    5

     

    - Chóng mặt mê nhĩ

    5

    36

    Mũi:

     

     

    - Mũi, hố mũi, vách ngăn bị lệch vẹo, dị dạng, nếu:

     

     

    + Đã có rối loạn hô hấp, phát âm, nuốt mức độ nhẹ hoặc có ảnh hưởng đến cấu tạo lồng ngực

    4 - 5

     

    + Có rối loạn chức năng hô hấp quan trọng, thường xuyên rối loạn phát âm

    6

     

    - Viêm mũi mạn tính đơn thuần (co thắt quá phát hoặc tiết dịch):

     

     

    + Có rối loạn chức năng hô hấp rõ, tùy theo thể trạng

    4 - 5

     

    + Teo đét, trĩ mũi (ozene) chảy máu cam thường xuyên

    6

     

    - Polip mũi (thịt thừa mũi), thường có viêm xoang:

     

     

    + 1 bên nhỏ, bên kia bình thường

    4

     

    + 1 bên to, bên kia bình thường

    5

     

    + Polip cả 2 bên

    5

     

    + Polip cả 2 bên kèm theo thoái hoá xương xoăn mũi giữa

    6

    37

    Họng:

     

     

    - Viêm họng mạn tính hay ho, sốt gây khó thở ảnh hưởng đến thể trạng

    4

    38

    Amidan:

     

     

    - Amidan viêm mạn tính quá phát có nhiều hốc mủ, tái phát luôn

    4T

     

    - Amidan quá phát đơn thuần, đã ảnh hưởng đến hô hấp, đặc biệt là khi gắng sức và khi ngủ

    5T

    39

    Chảy máu cam:

     

     

    - Chảy máu cam tái phát nhiều lần chưa rõ nguyên nhân, chưa ảnh hưởng đến thể trạng

    4

     

    - Chảy máu cam do các nguyên nhân ảnh hưởng tới thể trạng gây thiếu máu, suy nhược, xanh xao

    5

    40

    Thanh quản:

     

     

    - Viêm thanh quản mạn tính, nếu:

     

     

    + Có rối loạn phát âm quan trọng như tiếng nói không phân biệt được hoặc phân biệt khó, thể trạng kém

    4

     

    - Liệt các cơ khép - mở dây thanh và liệt dây thần kinh hồi qui

    5

     

    - Khàn tiếng do các khối u lành tính ở dây thanh như: polip, hạt xơ dây thanh, u nang, u nhú (papilloma)  dây thanh...

    5

     

    - Nói lắp:

     

     

    + Nói 1 câu độ 4 - 5 chữ lắp 2 lần trở lên

    4

     

    + Nói lắp có biến dạng thanh quản, rò thanh quản

    6

    41

    Xoang mặt:

     

     

    - Viêm xoang hàm mạn tính

    5

     

    - Viêm xoang trán, xoang sàng mạn tính

    5

    42

    Liệt mặt không hồi phục do viêm tai xương chũm

    6

    43

    Viêm nhóm xoang sau (xoang sàng sau, xoang bướm) mạn tính, hay bị chảy mũi xuống họng và đau đầu vùng chẩm

    5

    E. Thần kinh, tâm thần

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    44

    Nhức đầu thành cơn, dai dẳng, kéo dài, ảnh hưởng đến lao động:

     

     

    - Do bệnh lý cột sống cổ (Hội chứng giao cảm cổ sau)

    4

     

    - Bị từ nhỏ, không liên quan đến cột sống cổ

    4

    45

    Suy nhược thần kinh:

     

     

    - Nặng, không hồi phục hoàn toàn (giảm trí nhớ, giảm khả năng lao động hoặc tái phát 2 lần trở lên)

    6

    46

    Động kinh:

     

     

    - Đã hết cơn (lâm sàng và cận lâm sàng)

    5

     

    - Còn cơn lớn hoặc nhỏ

    6

    47

    Ra mồ hôi bàn tay hoặc cả bàn tay, bàn chân:

     

     

    - Mức độ vừa

    4

     

    - Mức độ nặng

    5

    48

    Phản xạ gân xương:

     

     

    - Tăng đều cả hai bên:

     

    + Có rối loạn vận động cảm giác

    6

    + Không rối loạn vận động cảm giác

    4

     

    - Giảm đều cả hai bên:

     

     

    + Có rối loạn vận động cảm giác

    6

     

    - Tăng hoặc giảm một bên:

     

     

    + Có rối loạn vận động cảm giác

    6

    49

    Đái dầm thường xuyên

    5

    50

    Di tinh nhiều, ảnh hưởng tới sức khỏe

    4

    51

    Chóng mặt có hệ thống:

     

     

    - Rối loạn kiểu tiền đình (trung ương và ngoại vi)

    4

     

    - Rối loạn phối hợp vận động và thăng bằng kiểu tiểu não

    5

    52

    Liệt mặt ngoại vi:

     

     

    - Còn di chứng méo miệng thường xuyên, mắt nhắm không kín

    5

    53

    Liệt thần kinh ngoại vi:

     

     

    - Liệt 1 trong các dây thần kinh quay, giữa

    5

     

    - Liệt dây thần kinh trụ

    4

     

    - Liệt dây thần kinh hông to

    6

     

    - Liệt 1 trong các dây thần kinh hông khoeo trong, hông khoeo ngoài

    5

     

    - Mất hoặc giảm khả năng vận động ở một phần chi thể:

     

     

    + Ít ảnh hưởng tới lao động, sinh hoạt

    4

     

    + Ảnh hưởng nhiều đến lao động, sinh hoạt

    5

     

    - Mất hoàn toàn khả năng lao động ở 1 chi hoặc nửa người

    6

    54

    Di chứng tổn thương sọ não, tủy  sống: Liệt chân tay, hạn chế khả năng lao động rõ rệt

    6

     

    55

    Đau rễ thần kinh và các đám rối thần kinh (đám rối cổ, cánh tay, thắt lưng, cùng):

     

     

    - Ít ảnh hưởng đến vận động

    4

     

    - Hạn chế rõ rệt khả năng vận động

    5

    56

    Bệnh cơ (Myopathie):

     

     

    - Có teo cơ nặng, ảnh hưởng rõ đến khả năng lao động

    6

     

    - Teo cơ nhẹ, ảnh hưởng ít đến vận động

    4

    57

    Nhược cơ (Myasthénia):

    6

    58

    Tật máy cơ (TIC):

     

     

    + Gây đau ở mặt

    5

    59

    Đau lưng do:

     

     

    - Gai đôi cột sống

    4

     

    - Thoái hoá cột sống:

     

     

    + Mức độ vừa

    4

     

    + Mức độ nặng

    5

     

    - Thoát vị đĩa đệm:

     

     

    + Mức độ nhẹ

    4

     

    + Mức độ vừa

    5

     

    + Mức độ nặng

    6

    60

    Đau vai gáy do:

     

     

    - Thoái hoá cột sống cổ:

     

     

    + Mức độ vừa

    4

     

    + Mức độ nặng

    5

     

    - Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ:

     

     

    + Mức độ nhẹ

    4

     

    + Mức độ vừa

    5

     

    + Mức độ nặng

    6

    61

    Chấn thương sọ não:

     

     

    - Chấn thương sọ não, vết thương cũ không thấu não để lại di chứng suy nhược thần kinh nhẹ:

     

     

    + Nếu điện não đồ không biến đổi

    4

     

    + Nếu điện não đồ có biến đổi

    5

     

    - Chấn thương sọ não cũ, vết thương thấu não cũ còn để lại di chứng rõ rệt về thần kinh hoặc tâm thần

    6

     

    Tâm thần

     

    62

    Loạn thần do:

     

     

    - Thiểu năng tâm thần:

     

     

    + Mức độ nặng

    6

     

    + Mức độ trung bình

    5

     

    + Mức độ nhẹ

    5

     

    - Các bệnh loạn thần có liên quan đến các bệnh của cơ thể như: rối loạn nội tiết, chuyển hoá dinh dưỡng, nhiễm trùng, nhiễm độc:

     

     

    + Đã phục hồi

    4

     

    + Phục hồi không hoàn toàn

    5

     

    + Không phục hồi

    6

     

    - Loạn tâm thần phản ứng:

     

     

    + Không hồi phục

    6

     

    + Hồi phục không hoàn toàn

    6

     

    + Hồi phục hoàn toàn

    5

     

    - Các trạng thái hoang tưởng và loạn thần không đặc hiệu

    6

     

    - Các rối loạn tri giác

    4

     

    - Các rối loạn ảo giác

    5

     

    - Những lệch lạc về rối loạn tình dục: Loạn dâm đồng giới, súc vật, trẻ em, phô trương, lãnh đạm, rối loạn tình dục khác

    4

    63

    Tâm thần phân liệt (các thể)

    6

    64

    Loạn thần do rượu:

     

     

    - Bệnh Corxacop sa sút trí năng, ảo giác, hoang tưởng, say rượu bệnh lý

    6

     

    - Hội chứng lệ thuộc rượu

    6

    65

    Nghiện ma tuý (opiate)

    6

    66

    Loạn thần do thuốc:

     

     

    - Hội chứng cai các thuốc gây nghiện, trạng thái hoang tưởng, ảo giác, loạn thần do ngộ độc thuốc

    6

     

    - Lệ thuộc thuốc gây nghiện

    5

    67

    Loạn thần cảm xúc:

     

     

    - Thể điển hình, cường độ mạnh, cơn kéo dài, mau tái  phát

    6

     

    - Thể trung bình, cơn thưa 1 - 3 năm /lần hoặc thể nhẹ chu kỳ cơn 3 - 5 năm

    6

    68

    Rối loạn nhân cách:

     

     

    - Thể nặng, mất bù thường xuyên

    6

     

    - Còn bù nhưng đã tái phát 2 lần trở lên

    5

    69

    Rối loạn hành vi ở thanh thiếu niên:

     

     

    - Thể nặng và cố định

    6

     

    - Trung bình

    5

    70

    Rối loạn giấc ngủ:

     

     

    - Đã hồi phục

    4

     

    - Không hồi phục

    5

    71

    Rối loạn lo âu:

     

     

    - Đã hồi phục

    4

     

    - Đang tiến triển

    5

     

    - Hay tái phát (từ 2 lần trở lên)

    6

    72

    Rối loạn phân li (Hystéria):

     

     

    - Đã hồi phục sinh hoạt bình thường

    4

     

    - Đang tiến triển

    5

     

    - Hay tái phát (tái phát từ 2 lần trở lên)

    6

    73

    Loạn thần có liên quan đến tổn thương sọ não do:

     

     

    - Viêm não - màng não:

     

     

    + Đã hồi phục

    5

     

    + Không hồi phục

    6

     

    - Lao não:

     

     

    + Đã hồi phục

    5

     

    + Không hồi phục

    6

     

    - Giang mai não:

     

     

    + Đã hồi phục

    5

     

    + Không hồi phục

    6

     

    - Các rối loạn mạch máu não, xơ cứng động mạch não, u não, thoái hoá hệ thần kinh

    6

    74

    Loạn thần do chấn thương:

     

     

    - Đã hồi phục

    5

     

    - Không hồi phục

    6

    F. Tiêu hóa

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    75

    Bệnh thực quản:

     

     

    - Viêm thực quản cấp

    5T

     

    - Viêm thực quản mạn, loét thực quản lành tính

    4

     

    - Giãn thực quản

    5

     

    - Hẹp thực quản

    5

     

    - Giãn tĩnh mạch thực quản

    6

     

    - Ung thư thực quản

    6

    76

    Bệnh dạ dày, tá tràng:

     

     

    - Viêm dạ dày, tá tràng mạn tính

    4

     

    - Loét dạ dày, tá tràng chưa có biến chứng

    4

     

    - Loét dạ dày, tá tràng có biến chứng (hẹp môn vị, chảy máu… chưa điều trị khỏi)

    6

     

    - Loét dạ dày, tá tràng đã điều trị lành bằng nội khoa

    4

     

    - Loét dạ dày, tá tràng đã điều trị lành bằng phẫu thuật

    5

     

    - Túi thừa dạ dày ảnh hưởng tới sức khỏe ít hay nhiều

    4

     

    - Ung thư dạ dày

    6

    77

    Tiểu tràng:

     

     

    - Thủng tiểu tràng do các nguyên nhân phải mổ:

     

     

    + Kết quả không ảnh hưởng tới tiêu hoá

    4

     

    + Có ảnh hưởng tới tiêu hoá và sinh hoạt

    5

     

    - Tắc ruột cơ giới đã mổ:

     

     

    + Kết quả tốt

    4

     

    + Nếu vẫn còn rối loạn tiêu hoá

    5

     

    - Túi thừa, polip ruột non

    5

     

    - U ruột non

    6

    78

    Viêm ruột thừa:

     

     

    - Có biến chứng, bán tắc, sổ thành bụng

    5

    79

    Thoát vị bẹn các loại:

     

     

    - Chưa được phẫu thuật

    4T

    80

    Các đường mổ bụng thăm dò (không can thiệp vào nội tạng):

     

     

    - Liền sẹo tốt và trên 1 năm, không có triệu chứng dính tắc

    4

     

    - Nếu sẹo nhăn nhúm hoặc sổ thành bụng

    5

     

    - Có dấu hiệu dính tắc hoặc bán tắc

    6

    82

    Bệnh đại, trực tràng:

     

     

    - Hội chứng đại tràng tăng kích thích:

     

     

    + Mức độ vừa

    4

     

    + Mức độ nặng

    5

     

    - Viêm loét trực, đại tràng xuất huyết:

     

     

    + Nhẹ

    5T

     

    + Vừa, nặng

    6

     

    - Các bệnh lành tính của đại tràng phải can thiệp phẫu thuật

    5

     

    - Lao hồi tràng

    5

     

    - Ung thư đại tràng

    6

     

    - Túi thừa đại, trực tràng

    5

     

    - Polip trực, đại tràng (Polypose Rectocolique)

    6

     

    - Polip trực tràng (Polype rectal) có cuống nhỏ điều trị hết được:

     

     

    + Chưa cắt bỏ

    5T

     

    - Polip trực tràng chảy máu

    5

    83

    Bệnh hậu môn - trực tràng:

     

     

    - Rò hậu môn:

     

     

    + Rò hậu môn phức tạp

    5

     

    - Sa trực tràng

    5

     

    - Nứt hậu môn:

     

     

    + Đã điều trị tốt

    3

     

    + Nhiễm trùng nhiều lần

    4

    84

    Trĩ:

     

     

    - Trĩ nội, trĩ ngoại, hoặc trĩ kết hợp nhiều búi (2 búi trở lên) kích thước từ 0,5 cm đến 1 cm

    4

     

    - Trĩ nhiều búi, có búi to trên 1cm, búi trĩ lồi ra không tự co lên được

    5T

     

    - Trĩ đã thắt, nay có búi trĩ tái phát

    5T

    85

    Bệnh gan:

     

     

    - Viêm gan cấp

    5T

     

    - Viêm gan cấp đã lành trên 12 tháng nhưng hồi phục chưa tốt, thử HBsAg (+)

    5

     

    - Viêm gan mạn tính thể tồn tại

    4

     

    - Viêm gan mạn tính thể hoạt động

    6

     

    - Ung thư gan nguyên phát hoặc thứ phát

    6

     

    - Sán lá gan

    4T

     

    - Gan to chưa xác định được nguyên nhân

    5T

     

    - Hội chứng vàng da chưa rõ nguyên nhân

    5T

     

    - Xơ gan giai đoạn còn bù

    5

     

    - Xơ gan giai đoạn mất bù

    6

     

    - Áp xe (abcès) gan đã điều trị ổn định

    4

     

    - Áp xe gan đã vỡ gây biến chứng tuy đã điều trị khỏi

    5

     

    - Sỏi trong gan

    4

     

    - Nang gan

     

     

    + >2 cm

    4-5

     

    - U máu gan

    5

     

    - Ung thư gan

    6

    86

    Bệnh mật, túi mật:

     

     

    - Sỏi túi mật, gây viêm đường mật

    5T

     

    - Sỏi đường mật trong và ngoài gan, gây viêm nhiễm hoặc tắc mật

    6

     

    - Áp xe đường mật

    5T

     

    - Sỏi túi mật đơn độc, chưa mổ

    4T

     

    - Sỏi túi mật đã cắt túi mật:

     

     

    + Không ảnh hưởng tới sinh hoạt

    4

     

    + Có ảnh hưởng tới sinh hoạt

    5

     

    - Viêm túi mật, viêm đường mật, viêm túi mật cấp do sỏi đơn độc đã mổ trên 1 năm, ổn định

    4

     

    - Viêm đường mật do sỏi hoặc do nguyên nhân khác

    5T

     

    - Sỏi ống mật chủ

    6

    87

    Tụy

     

     

    - Viêm tụy cấp thể phù nề:

     

     

    + Tái phát

    5

     

    - Viêm tụy cấp thể hoại tử, xuất huyết

    6

     

    - Viêm tụy mạn

    5 - 6

     

    - Viêm tụy cấp đã điều trị ngoại khoa ổn định

    4

     

    - Nang tụy

    4

     

    - Sỏi tụy

    5

     

    - Ung thư tụy

    6

    88

    Lách

     

     

    - Lách to do các nguyên nhân

    4

     

    - Nang lách

    4

     

    - Áp xe lách

    5

     

    - Vỡ lách do chấn thương phải phẫu thuật cắt lách

    5

    89

    Đảo ngược phủ tạng

    5

    G. Hô hấp

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    90

    Hội chứng và triệu chứng bệnh hô hấp:

     

     

    - Khái huyết không rõ nguyên nhân

    4T

     

    - Khái huyết tái diễn kéo dài kèm theo ho khạc đờm, đau ngực

    6

     

    - Tiếng cọ màng phổi rõ, kèm theo đau ngực (viêm màng phổi khô)

    5

     

    - Ran ẩm hoặc ran nổ nhiều ở 1 hoặc 2 đáy phổi kèm theo khái huyết hoặc khạc đờm nhiều

    5T

     

    - Hội chứng 3 giảm (dày dính màng phổi)

    5

     

    - Gù, vẹo cột sống, biến dạng xương ức và xương lồng ngực ảnh hưởng đến chức năng hô hấp

    6

     

    - Di chứng sẹo lồng ngực do mổ tim, phổi hoặc sau chấn thương ngực cũ, ảnh hưởng dẫn khí phổi

    6

    91

    Các bệnh phế quản:

     

     

    - Viêm phế quản cấp tái diễn:

     

     

    + Có các yếu tố nguy cơ có thể chữa khỏi

    4T

     

    + Các yếu tố nguy cơ không thể chữa khỏi

    4

     

    - Giãn phế quản nhẹ có chẩn đoán rõ, chưa có biến chứng

    5

     

    - Viêm phế quản mạn tính đơn thuần, giai đoạn đầu

    5

     

    - Viêm phế quản mạn tính bắt đầu có biến chứng tâm phế mạn tính, suy hô hấp, khí phế thũng (COPD + tâm phế mạn)

    6

     

    - Khí phế thũng típ A

    6

     

    - Hen phế quản:

     

     

    + Hen nhẹ không có biến chứng

    5

     

    + Hen trung bình và nặng, hen có biến chứng; hen phế quản kèm theo viêm xoang hàm mạn hoặc polip mũi

    6

    92

    Các bệnh nhu mô phổi:

     

     

    - Viêm phổi mạn tính

    6

     

    - Sán lá phổi, amip phổi

    5T

     

    - Kén khí phổi

    5

     

    - Bệnh bụi phổi

    6

     

    - Xơ phổi hoặc xơ phổi kẽ lan toả

    6

    93

    Các bệnh màng phổi:

     

     

    - Phế mạc viêm tràn dịch tơ huyết (Sero fibrineuse):

     

     

    + Không do lao, không có di chứng dày dính màng phổi

    3T

     

    + Do lao, có di chứng dày dính màng phổi

    5T

     

    - Viêm mủ màng phổi không có di chứng dày dính màng phổi nhiều

    6

     

    - Phế mạc viêm, tràn dịch mạn tính (kéo dài trên 2 tháng) phế mạc viêm tràn dịch máu (máu hút ra không đông), dưỡng chấp lồng ngực

    6

     

    - Vôi hoá màng phổi:

     

     

    + Nhiều, diện rộng

    5

     

    - Xơ hoá lồng ngực hoặc dày dính rộng toàn bộ một bên màng phổi

    6

    94

    Bệnh lao phổi:

     

     

    - Nghi lao phổi (có hội chứng nhiễm độc lao, có tiền sử tiếp xúc và tiền sử lao)

    4T

     

    - Khái huyết do lao

    5T

     

    - Lao phổi nhẹ mới mắc (lao thâm nhiễm, lao huyệt BK âm tính (-) trong đờm bằng soi trực tiếp, không có hang lao)

    5T

     

    - Lao phổi mới mắc nhưng có BK (+) trong đờm bằng soi trực tiếp, có hang lao

    6

     

    - Lao phổi đã điều trị ổn định và khỏi được trên 3 năm, nếu:

     

     

    + Trước đây không có hang, hiện tại X-quang phổi bình thường, BK (-), sức khỏe không bị ảnh hưởng

    4

     

     

    + Hiện nay có biến chứng lao, xơ phổi, suy hô hấp mạn tính, tâm phế mạn tính, giãn phế quản

    6

    95

    Lao ngoài phổi:

     

     

    - Lao hạch ngoại vi đã khỏi

    4

     

    - Lao hạch cổ mạn tính hoặc rò mủ

    5

     

    - Lao thanh quản đã khỏi

    4

     

    - Lao màng bụng, lao xương

    5

     

    - Lao tinh hoàn đã mổ, khỏi

    4

    H. Tim mạch

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    96

    Huyết áp (tình trạng HA khi nghỉ, thường xuyên, tính bằng mmHg):

     

     

    - HA tối đa:

     

     

    + 140 - 149 hoặc < 90

    4

     

    + 150 - 159

    5

     

    +  ≥ 160

    6

     

    - HA tối thiểu:

     

     

    +  90 - 99

    4

     

    + ≥ 100

    5

    97

    Bệnh tăng huyết áp:

     

     

    - Tăng huyết áp độ 1

    4

     

    - Tăng huyết áp độ 2

    5

     

    - Tăng huyết độ 3

    6

    98

    Mạch (tình trạng mạch khi nghỉ, thường xuyên đều, tính bằng lần/phút):

     

     

    - 50 - 54

    3 - 4 (dựa vào nghiệm pháp Lian)

     

    - 91 - 99

    4

     

    -  ≥ 100  hoặc < 50

    5, 6

    99

    Rối loạn dẫn truyền và nhịp tim:

     

     

    - Block nhĩ thất độ I

    4

     

    - Block nhĩ thất độ II

    5

     

    - Block nhĩ thất độ III

    6

     

    - Block nhánh phải:

     

     

    + Hoàn toàn

    4

     

    - Block nhánh trái:

     

     

    + Không hoàn toàn

    5

     

    + Hoàn toàn

    6

     

    - Block nhánh phải + block nhánh trái

    6

     

    - Loạn nhịp ngoại tâm thu thất:

     

     

    + NTT thất trung bình (10 - 29 nhịp/giờ)

    4

     

    + NTT thất dày (≥ 30 nhịp/giờ)

    5

     

    + NTT thất đa ổ

    6

     

    + NTT thất từng chùm hoặc R/T

    6

     

    + NTT thất trong các bệnh tim thực thể

    6

     

    - Loạn nhịp ngoại tâm thu nhĩ

    5

     

    - Rung cuồng nhĩ, loạn nhịp hoàn toàn

    6

     

    - Hội chứng nút xoang bệnh lý

    5

     

    - Cơn nhịp nhanh kịch phát

    6

    100

    Bệnh hệ thống mạch máu:

     

     

    - Viêm tắc động mạch các loại

    6

     

    - Rối loạn vận mạch (bệnh Raynaud)

    6

     

    - Viêm tắc tĩnh mạch nông hoặc sâu chi dưới

    5

    101

    Bệnh tim:

     

     

    - Bệnh tim bẩm sinh:

     

     

    + Chưa gây rối loạn huyết động đáng kể

    5

     

    + Có rối loạn về huyết động

    6

     

    + Đã được can thiệp hoặc phẫu thuật trước 16 tuổi

    4

     

    - Bệnh van tim

    6

     

    - Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

    6

     

    - Suy tim

    6

     

    - Viêm cơ tim và các bệnh cơ tim

    6

     

    - Thấp tim (thấp khớp cấp) và bệnh tim do thấp

    6

     

    - Các bệnh màng ngoài tim

    6

     

    - Các khối u tim

    6

    I. Cơ, xương, khớp

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    102

    Bệnh khớp:

     

     

    - Các bệnh khớp nhiễm khuẩn

    5T

     

    - Lao khớp, lao cột sống

    5

     

    - Viêm khớp nhiễm khuẩn, hội chứng Reiter, viêm khớp Lyme, các bệnh này mới khỏi chưa quá 6 tháng

    5T

     

    - Các bệnh viêm khớp do thấp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp (Bechterew):

     

     

    + Nếu chưa gây teo hoặc biến dạng khớp, cứng khớp, chức năng khớp chưa hạn chế, sức khỏe toàn thân tốt

    4

     

    + Nếu đã gây teo cơ, cứng khớp, biến dạng khớp, hạn chế chức năng khớp, ảnh hưởng tới sức khỏe toàn thân:

     

     

    •  Mức độ nhẹ và vừa

    5

     

    • Mức độ nặng

    6

    103

    Bàn chân bẹt:

     

     

    - Đi lại đau nhói, ảnh hưởng mang vác, chạy nhảy

    4

    104

    Chai chân, mắt cá, rỗ chân:

     

     

    - Chai dày sừng gây cộm cứng, đi lại ảnh hưởng

    4

     

    - Mắt cá lòng bàn chân (Corpolantaire):

     

     

    + Có 2 cái, đường kính ≤  1cm, đi lại không ảnh hưởng

    3

     

    + Có ≥ 3 cái, hoặc có 1- 2 cái nhưng đường kính trên 1cm,  hoặc mắt cá gây ảnh hưởng đến đi lại

    4

     

    - Rỗ chân (Porokératose):

     

     

    + Có trên 2 điểm lõm trong 1 cm2 và đường kính các điểm lõm trên 2 mm, đi lại không ảnh hưởng

    4

     

    + Rỗ chân ảnh hưởng đến đi lại

    5

    105

    Dính kẽ ngón tay, ngón chân:

     

     

    - Chưa xử trí phẫu thuật:

     

     

    + Ảnh hưởng đến hoạt động của bàn tay, bàn chân

    4T

     

    - Đã xử trí phẫu thuật:

     

     

    + Co kéo, ảnh hưởng đến vận động của bàn tay, bàn chân

    4

    106

    Thừa ngón tay, ngón chân:

     

     

    - Đã cắt bỏ, nếu:

     

     

    + Ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của bàn tay, bàn chân

    4

    107

    Mất ngón tay, ngón chân:

     

     

    - Mất 1 đốt:

     

     

    + Của 1 ngón tay cái

    4

     

    + Của ngón trỏ bàn tay phải

    4

     

    + Của 1 ngón chân cái

    4

     

    - Mất 2 đốt:

     

     

    + Của ngón tay trỏ của bàn tay phải

    5

     

    + Của 1 ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân

    4

     

    + Của 2 ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân

    5

     

    - Mất 1 ngón:

     

     

    + Mất 1 ngón cái của bàn tay

    5

     

    + Mất 1 ngón cái của bàn chân

    5

     

    + Mất 1 ngón trỏ của bàn tay phải

    5

     

    + Mất 1 ngón khác của bàn tay hoặc bàn chân

    4

     

    - Mất 2 ngón:

     

     

    + Mất 2 ngón trong đó không mất ngón tay cái, ngón chân cái và ngón trỏ bàn tay phải

    5

     

    + Mất 2 ngón trong đó có mất ngón tay cái, ngón chân cái, ngón trỏ bàn tay phải

    6

     

    - Mất 3 ngón trở lên

    6

    108

    Co rút ngón tay, ngón chân:

     

     

    - Co rút từ 1 - 2 ngón tay hoặc ngón chân

    5

     

    - Co rút từ 3 ngón tay hoặc ngón chân trở lên

    6

    109

    Lệch vẹo ngón chân cái vào trong  (Hallux varus) hay ra ngoài (Hallux valgus):

     

     

    - Nếu không ảnh hưởng tới đi giày, dép và mang vác, chạy, nhảy

    4

     

    - Nếu ảnh hưởng tới mang vác, chạy, nhảy

    5

    110

    Chấn thương, vết thương khớp (vừa và lớn):

     

     

    - Chưa điều trị khỏi

    4T

     

    - Đã điều trị, để lại di chứng ảnh hưởng vận động

    4

    111

    Sai khớp xương:

     

     

    - Sai khớp nhỏ, vừa:

     

     

    + Chưa điều trị khỏi

    3T

     

    - Sai khớp vừa đã điều trị nhưng để lại di chứng thành cố tật cản trở đến lao động và sinh hoạt

    4

     

    - Sai khớp lớn:

     

     

    + Đã nắn chỉnh không để lại di chứng

    4

     

    + Đã nắn chỉnh để lại di chứng

    5

     

    + Đã được phẫu thuật nắn chỉnh:

     

     

    • Nếu không để lại di chứng, đã được theo dõi 1 năm trở lên, lao động sinh hoạt bình thường

    4

     

    • Để lại di chứng nhẹ

    5

     

    • Để lại di chứng đau, hạn chế vận động, thoái hoá biến dạng hoặc cứng khớp

    6

     

    - Sai khớp lớn không nắn chỉnh thành cố tật cản trở đến lao động và sinh hoạt

    6

     

    - Sai khớp bệnh lý ở các khớp lớn

    6

     

    - Sai khớp tái phát nhiều lần

    6

    112

    Gãy xương:

     

     

    - Gãy xương nhỏ:

     

     

    + Chưa liền xương

    3T

     

    - Gãy xương vừa và lớn:

     

     

    + Chưa liền xương

    5T

     

    + Đã liền xương nhưng trục lệch vẹo, hạn chế vận động

    5

     

    + Có đau mỏi hạn chế vận động nhiều

    5

     

    + Có đau mỏi, thoái hoá biến dạng khớp nhiều

    6

     

    + Đã phẫu thuật nhưng còn phương tiện kết xương

    5T

    113

    Khớp giả xương dài tứ chi:

     

     

    - Kèm theo mất đoạn xương lớn, ngắn chi từ 5 cm trở lên đối với chi trên và từ 3 cm trở lên đối với chi dưới

    6

     

    - Không kèm theo ngắn chi

    5

    114

    Dị dạng bẩm sinh:

     

     

    - Sai khớp lớn, mất đoạn xương, mất đầu xương.

    6

    115

    Cứng, dính các khớp lớn:

     

     

    - Cứng, dính các khớp vai, khuỷu, gối, hông

    6

    116

    Cứng, dính khớp cổ tay, cổ chân:

     

     

    - Ở tư thế cơ năng

    5

     

    - Không ở tư thế cơ năng

    6

    117

    Chênh lệch chiều dài chi:

     

     

    - Từ 2 cm trở xuống, không gây đau mỏi trong sinh hoạt, lao động

    4

     

    - 3 - 4 cm, ít nhiều ảnh hưởng tới thẩm mỹ và đau mỏi khi lao động, sinh hoạt

    5

     

    - Trên 5 cm, đã ảnh hưởng tới thẩm mỹ và đau mỏi khi lao động, sinh hoạt

    6

    118

    Hai chân vòng kiềng hình chữ O, chữ X:

     

     

    - Nhẹ, không ảnh hưởng tới đi lại, chạy nhảy (5 -10 độ) hoặc ảnh hưởng không đáng kể

    4

     

    - Vừa (dưới 15 độ) đi lại, chạy nhảy ít ảnh hưởng

    5

     

    - Nặng (trên 15 độ) thường kèm theo biến dạng ở cẳng chân, bàn chân, ảnh hưởng đến chức năng vận động

    6

    119

    Cong gù cột sống:

     

     

    - Đã ổn định (không tiến triển, không gây viêm rò, đau mỏi)

    4

     

    - Ảnh hưởng tới mang vác, vận động, chạy nhảy

    5

     

    - Nặng: do di chứng bại liệt, di chứng chấn thương hoặc do lao cột sống phá hủy đốt sống

    6

    120

    Rò xương:

     

     

    - Đơn giản, có xương viêm khu trú, không phá huỷ xương rộng

    5T

     

    - Rò các xương lớn, rò liên tục, hay tái phát

    6

    121

    Bệnh u xương, sụn lành tính ở nhiều xương:

     

     

    - Đã mổ đục bỏ u, không ảnh hưởng tới chức phận

    4

     

    - Chưa mổ

    5

     

    122

    Ổ khuyết xương ở xương dài:

     

     

    - Ảnh hưởng đến độ vững của xương

    5

     

    - Không ảnh hưởng đến độ vững của xương

    4

    123

    Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi

    5

    125

    Hoại tử vô khuẩn mào xương  chày:

     

     

    - Đã mổ đục xương, kết quả tốt

    4

     

    - Chưa mổ, đau tái phát nhiều lần

    5T

    126

    Hoại tử vô khuẩn lồi cầu xương cánh tay

    4T

    127

    Bàn chân thuổng:

     

     

    - Không ngắn chi hoặc có ngắn chi từ 1 - 3 cm

    5

     

    - Có ngắn chi trên 3 cm

    6

    128

    Đứt gân gót (gân Achill)

    5

    129

    Dị tật bàn chân khèo:

     

     

    - Cả 2 bàn chân

    6

     

    - 1 bàn chân

    5

    130

    Di chứng bại liệt, liệt mềm ở chi thể:

     

     

    - Mức độ nặng

    6

     

    - Mức độ vừa

    5

    131

    Di chứng bại não, liệt cứng ở chi thể

    6

    132

    Bàn tay khèo

    6

    133

    Dị tật bẩm sinh thiếu xương ở chi thể (xương quay, xương chầy...)

    6

    134

    Sẹo bỏng và các loại sẹo do các nguyên nhân khác:

     

     

    - Nhỏ, đã lành, có ảnh hưởng đến thẩm mỹ (ở mặt, cổ):

     

     

    + Nhiều

    4

     

    - Co kéo gây biến dạng:

     

     

    + Ảnh hưởng ít đến chức phận, sinh hoạt và lao động

    4

     

    + Ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ, lao động, sinh hoạt

    5

    135

    Giãn tĩnh mạch chân (Varice):

     

     

    - Chưa thành búi

    3

     

    - Đã thành búi, chạy nhảy đi lại nhiều thì căng, tức

    4

     

    136

    Các loại u:

     

     

    - U lành tính (u mỡ, u xơ,  nang nhày, u xương) đã ảnh hưởng tới sinh hoạt, lao động, luyện tập, hoặc kích thước ≥ 5cm

    4

     

    - Các loại u ác tính ở các vị trí

    6

    K. Thận, tiết niệu, sinh dục

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    137

    Thận,  tiết niệu:

     

     

    - Bệnh thận cấp tính như: Viêm cầu thận cấp, viêm bể thận cấp, viêm ống thận cấp do các nguyên nhân mới khỏi bệnh chưa quá 6 tháng

    5

     

    - Bệnh thận mạn tính: Viêm cầu thận mạn tính có hội chứng thận hư, suy thận mạn tính do các nguyên nhân

    6

     

    - Sỏi thận chưa có biến chứng:

     

     

    + Chỉ có ở 1 bên, đã mổ kết quả tốt trên 1 năm

    4

     

    + Chưa mổ hoặc có sỏi ở 2 bên

    5

     

    - Sỏi thận có biến chứng phải cắt 1 bên thận

    6

     

    - U thận đã mổ

    6

     

    - Nang thận:

     

     

    + Có từ 2 nang trở lên hoặc đường kính trên 0,5 cm, không chèn ép đài bể thận

    4

     

    + Kích thước lớn, chèn ép đài bể thận

    6

     

    - Sỏi niệu quản đơn thuần, 1 bên:

     

     

    + Đã phẫu thuật lấy sỏi (kể cả phẫu thuật nội soi)

    4

     

    + Chưa lấy sỏi

    5T

     

    - Sỏi niệu quản đơn thuần, 2 bên (kể cả đã phẫu thuật)

    5

     

    - Sỏi niệu quản đã phẫu thuật có biến chứng (rò nước tiểu, chít hẹp gây giãn thận hoặc viêm thận)

    6

     

    - Sỏi bàng quang, niệu đạo:

     

     

    + Chưa lấy sỏi

    4T

     

    + Đã phẫu thuật lấy sỏi, kết quả tốt

    4

     

    + Đã phẫu thuật nhiều lần

    5

    138

    Các hội chứng tiết niệu:

     

     

    - Đái rắt, đái buốt, đái khó

    4

     

    - Cơn đau quặn thận hay tái diễn

    5T

     

    - Đái ra máu chưa rõ nguyên nhân, đái ra mủ, dưỡng chấp

    5

    139

    Viêm đường tiết niệu:

     

     

    - Viêm bể thận - thận cấp, viêm niệu đạo do lậu, viêm tuyến tiền liệt

    5T

     

    - Viêm niệu đạo thường, viêm bàng quang cấp

    3T

    140

    Các bệnh thận bẩm sinh:

     

     

    - Sa thận (1 hoặc 2 bên)

    5T

     

    - Thận móng ngựa

    6

     

    - Thận kép 1 bên có biến chứng

    6

     

    - Thận kép cả 2 bên

    6

     

    - Thận lạc chỗ (1 - 2 bên) hoặc 1 thận

    6

    141

    Khối u sau phúc mạc:

     

     

    - U thận đã mổ hoặc chưa mổ

    6

     

    - U tuyến thượng thận (huyết áp cao)

    6

     

    - U mỡ, u quái, u thần kinh, u hạch

    6

    142

    Lao đường tiết niệu, sinh dục:

     

     

    - Lao thận đã mổ hoặc chưa mổ

    6

     

    - Lao thận để lại di chứng hẹp niệu quản

    6

     

    - Lao bàng quang, lao tuyến tiền liệt

    6

     

    - Lao mào tinh hoàn (u cục hoặc rò)

    6

    143

    Các dị tật ở niệu quản:

     

     

    - Niệu quản nằm sau tĩnh mạch chủ

    6

     

    - Niệu quản nằm sau động mạch chậu

    6

     

    - Niệu quản kép 1 bên

    6

     

    - Niệu quản kép 2 bên

    6

     

    - Niệu quản lạc chỗ

    6

    144

    Các bệnh ở bàng quang:

     

     

    - U nhỏ  bàng quang

    5

     

    - U nhỏ bàng quang đã mổ, hồi phục tốt

    4

     

    - U ác tính bàng quang

    6

     

    - Túi thừa bàng quang, hẹp cổ bàng quang

    5

    145

    Sinh dục:

     

     

    - Hẹp niệu đạo do di chứng lậu, chấn thương rò và hẹp niệu đạo khác

    5

    146

    Các dị tật dương vật:

     

     

    - Lỗ đái lệch thấp (hypospadias)

    5

     

    - Lỗ đái lệch cao

    6

     

    - Cụt dương vật

    6

     

    - Niệu đạo kép

    6

    147

    Dị tật ở bìu:

     

     

    - Tinh hoàn ẩn hoặc lạc chỗ 1 bên đã gây biến chứng

    4T

     

    - Thiếu hoặc ẩn cả 2 bên tinh hoàn

    6

     

    - Ái nam, ái nữ

    6

     

    - U tinh hoàn đơn thuần

    5

     

    - U mào tinh hoàn (không phải lao)

    4T

     

    - Tràn dịch màng tinh hoàn đã mổ tốt

    4

     

    - Tràn dịch màng tinh hoàn chưa mổ

    5

     

    - Viêm dày da tinh hoàn

    5

     

    - Tràn máu màng tinh hoàn

    5

     

    - Viêm loét da bìu.

    5T

     

    - U nang thừng tinh:

     

     

    + Chưa mổ.

    5

     

    + Đã mổ trên 6 tháng, diễn biến tốt

    4

     

    - Teo tinh hoàn:

     

     

    + Teo cả 2 bên do quai bị

    6

     

    + Teo 1 bên do bệnh khác, nếu bệnh đã ổn định

    4

     

    - Teo mào tinh hoàn 1 - 2 bên

    5

     

    - U nhú qui đầu và rãnh qui đầu

    5T

    148

    Ung thư dương vật

    6

    149

    Viêm tinh hoàn, viêm mào tinh hoàn

    4T

    150

    Giãn tĩnh mạch thừng tinh (Varicocel):

     

     

    - Nặng

    4

    L. Nội tiết, chuyển hóa, hạch, máu

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    151

    - Bệnh tuyến giáp:

     

     

    + Viêm tuyến giáp tự miễn

    5

     

    + Bệnh Basedow

    5

     

    + Bướu lành tính to, có ảnh hưởng tới hô hấp, nói, nuốt

    5

     

    + Ung thư tuyến giáp

    6

    152

    - Bệnh lý tuyến thượng thận

    6

    153

    - Bệnh lý tuyến yên

    6

    154

    - Bệnh lý chuyển hóa

     

     

    + Bệnh đái tháo đường

    5

     

    + Bệnh Goutte mạn tính

    5

     

    + Rối loạn chuyển hóa Lipid

    4T

    155

    - Hội chứng nội tiết cận u

    6

    156

    - Phì đại tuyến vú ở nam giới (1 hoặc 2 bên), ảnh hưởng thẩm mỹ

    4

    157

    - Các bệnh hạch và bệnh máu ác tính

    6

    158

    - Thiếu máu nặng thường xuyên do các nguyên nhân

    5

    M. Bệnh da liễu

    TT

    BỆNH TẬT

    ĐIỂM

    159

    Nấm da, nấm bẹn (hắc lào):

     

     

    - Nấm da diện tích trên 100 cm2, hoặc rải rác toàn thân, hoặc có biến chứng nặng (chàm hoá, nhiễm khuẩn...)

    4

    160

    Nấm móng:

     

     

    - Có từ 5 móng trở lên bị nấm

    4

    161

    Nấm kẽ:

     

     

    - Bợt trắng từ 5 kẽ trở lên, hoặc có mụn nước từ 3 kẽ trở lên

    4

    162

    Lang ben:

     

     

    - Thể lan tỏa chiếm trên 1/3 diện tích cơ thể, ảnh hưởng đến thẩm mỹ (bị nhiều vùng mặt, cổ, gáy)

    4

    163

    Nấm tóc, rụng tóc do các nguyên nhân:

     

     

    - Mức độ vừa

    4

     

    - Mức độ nặng

    5

    164

    Bị mắc từ 2 loại nấm nêu trên trở lên (từ mục 158-162)

    Lấy điểm của nhiễm loại nấm nặng nhất và tăng lên 1 điểm

    165

    Ghẻ:

     

     

    - Ghẻ rải rác toàn thân và có biến chứng: Viêm da nhiễm khuẩn, chàm hoá...

    4

    166

    Viêm da dị ứng

     

     

    - Chàm hóa do bệnh da khác (nấm, tiếp xúc…)

    4

     

    - Viêm da cơ địa

    6

     

    - Viêm da dầu

    4

     

    - Tổ đỉa

    5

     

    - Viêm da thần kinh

     

     

    + Khu trú

    4

     

    + Lan tỏa (nhiều nơi)

    5

    167

    Bệnh da bọng nước (Pemphigus, Pemphigoid, Duhring Brocq)

    6

    168

    Bệnh tổ chức liên kết:

     

     

    - Lupus ban đỏ:

     

     

    + Lupus ban đỏ mạn (khu trú)

    5

     

    + Lupus ban đỏ hệ thống

    6

     

    - Xơ cứng bì:

     

     

    + Khu trú

    4

     

    + Lan toả

    6

     

    - Viêm bì cơ

    6

     

    - Viêm nút quanh động mạch

    5

    169

    Bệnh da có vảy:

     

     

    - Bệnh vảy nến các thể

    4 - 5 - 6

     

    - Lichen phẳng

    5

    170

    Bệnh rối loạn sắc tố:

     

     

    - Bệnh bạch biến:

     

     

    + Thể lan tỏa

    4

     

    - Xạm da

     

     

    + Rải rác (nguyên nhân nội tiết)

    5

    171

    Các tật bẩm sinh ở da, bớt các loại:

     

     

    - Diện tích trên 4 cm2 ở vùng mặt - cổ, hoặc diện tích trên 20 cm2, hoặc có rải rác nhiều nơi

    4

    172

    Bệnh phong tất cả các thể:

    6

    173

    Bệnh lây theo đường tình dục:

     

     

    - Giang mai:

     

     

    + Giang mai giai đoạn 2 muộn, đã điều trị đúng, đủ phác đồ và xét nghiêm TPHA âm tính.

    4

     

    + Giang mai giai đoạn 3

    6

     

    + Giang mai chưa điều trị ổn định

    5

     

    - Lậu:

     

     

    + Lậu cấp chưa điều trị

    4

     

    + Lậu mạn có tổn thương bộ phận tiết niệu, sinh dục

    5

     

    - Bệnh hạ cam (Chancremou):

     

     

    + Chưa điều trị

    4

     

    - Sùi mào gà (Papyloma)

    4

     

    - Bệnh Nicolas-Favre

    5

     

    - Nhiễm HIV

    6

    174

    Dày sừng lòng bàn chân cơ địa

    5

    175

    Trứng cá và một số bệnh khác:

     

     

    - Trứng cá hoại tử, trứng cá mạch lươn, trứng cá sẹo lồi

    4

     

    - Trứng cá đỏ

    5

    176

     Sẩn ngứa cục do côn trùng đốt (ruồi vàng, bọ chó, dĩn...):

     

     

    + Từ 30 - 50 nốt

    4T

     

    + Trên 50 nốt

    5

    177

    Mày đay mạn tính

    6

    178

    Lao da các loại

    5

    179

    Các bệnh u da:

     

     

    - U xơ thần kinh (bệnh di truyền)

    5

     

    - Các loại u lành tính khác

    4

    180

    Cấy dị vật vào dương vật

    4T

    (Điều 4 Thông tư 140/2015/TT-BQP, Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP)

    5. Khi đã được chọn thì khi nào mới phải đi nghĩa vụ quân sự?

    Tháng 2 và tháng 3/2018

    (Điều 33 Luật NVQS 2015)

    6. Trường hợp nào được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự?

    - Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe NVQS

    - Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động, trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được UBND cấp xã xác nhận.

    Xem Mẫu Giấy xác nhận là lao động chính và duy nhất tại đây.

    - Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%

    - Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ, hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia CAND

    - Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do UBND cấp tỉnh trở lên quyết định.

    - Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

    - Đang học tập tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang đào tạo trình độ ĐH hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục ĐH, trình độ CĐ hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian 01 khóa đào tạo của 01 trình độ đào tạo.

    Lưu ý: Nếu công dân thuộc diện được tạm hoãn tham gia NVQS nhưng tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

    Danh sách công dân được tạm hoãn NVQS phải được thông báo và công khai tại trụ sở UBND cấp xã trước khi phát lệnh gọi nhập ngũ tối thiểu 20 ngày.

    Xem mẫu đơn xin tạm hoãn NVQS tại đây.

    (Điều 41 Luật NVQS 2015, Điều 5 Thông tư 140/2015/TT-BQP)

    7. Trường hợp nào được miễn tham gia nghĩa vụ quân sự?

    - Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng 01.

    - 01 anh hoặc 01 em trai của liệt sĩ.

    - 01 con của thương binh hạng 02; 01 con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; 01 con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

    - Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, CAND.

    - Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 24 tháng trở lên.

    Lưu ý: Nếu công dân thuộc diện được miễn tham gia NVQS nhưng tình nguyện thì được xem xét tuyển chọn và gọi nhập ngũ.

    Danh sách công dân được miễn NVQS phải được thông báo và công khai tại trụ sở UBND cấp xã trước khi phát lệnh gọi nhập ngũ tối thiểu 20 ngày.

    (Điều 41 Luật NVQS 2015, Điều 5 Thông tư 140/2015/TT-BQP)

    Xem mẫu đơn xin miễn NVQS tại đây.

    8. Khi đi nghĩa vụ quân sự thì được hưởng những chế độ nào?

    Cứ mỗi năm phục vụ trong Quân đội được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở.

    Trường hợp có tháng lẻ được tính như sau:

    - Dưới 01 tháng không được hưởng trợ cấp xuất ngũ

    - Từ đủ 01 tháng đến đủ 06 tháng: được trợ cấp 01 tháng tiền lương cơ sở

    - Từ trên 06 tháng đến 12 tháng: được trợ cấp bằng 02 tháng tiền lương cơ sở

    Sau khi hoàn thành NVQS:

    - Được hưởng trợ cấp việc làm bằng 06 tháng tiền lương cơ sở tại thời điểm xuất ngũ.

    - Được đơn vị trực tiếp quản lý tổ chức buổi gặp mặt chia tay trước xuất ngũ với mức 50.000 đồng/người

    - Được đơn vị tiễn và đưa về địa phương nơi cư trú hoặc cấp tiền tàu, xe và phụ cấp đi đường từ đơn vị về nơi cư trú

    - Được chính quyền các cấp, cơ quan, tổ chức ưu tiên sắp xếp việc làm và cộng điểm trong tuyển sinh, tuyển dụng công chức, viên chức, trong thời gian tập sự được hưởng 100% lương và phụ cấp của ngạch tuyển dụng tương ứng với trình độ đào tạo.

    Lưu ý: Trước khi nhập ngũ

    - Nếu đang học tập hoặc có giấy gọi nhập học thì được bảo lưu kết quả, được tiếp nhận vào học tại các trường đó sau khi hoàn thành NVQS

    - Nếu đang làm việc tại các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội thì khi xuất ngũ, cơ quan, tổ chức đó có trách nhiệm tiếp nhận lại.

    - Nếu đang làm việc tại tổ chức kinh tế ngoài nhà nước thì tổ chức đó phải tiếp nhận lại, bố trí việc làm và bảo đảm lương tương xứng với vị trí việc làm trước khi nhập ngũ.

    (Điều 7, 8 Nghị định 27/2016/NĐ-CP)

    9. Có bằng Đại học thì có được ưu tiên gì khi tham gia nghĩa vụ quân sự không?

    Được và sau đây là những ngành nghề được ưu tiên sử dụng, nếu trước khi bạn nhập ngũ, bạn đang theo học những ngành, nghề này:

    Trình độ cao đẳng, đại học:

    a) Khoa học máy tính; Truyền thông và mạng máy tính; Kỹ thuật phần mềm; Hệ thống thông tin; An ninh, an toàn mạng;

    b) Luật dân sự và tố tụng dân sự; Luật hình sự và tố tụng hình sự; Luật kinh tế; Luật quốc tế;

    c) Khoa học môi trường; Khí tượng học; Thủy văn; Hải dương học;

    d) Ngôn ngữ và văn hóa nước ngoài: Anh; Pháp; Nga; Đức; Trung Quốc; Nhật Bản; Hàn Quốc và các nước khu vực Đông Nam Á;

    đ) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

    e) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh;

    g) Văn thư - Lưu trữ;

    h) Thể dục thể thao;

    i) Tài chính; Kế toán;

    k) Chế biến lương thực, thực phẩm;

    l) Y đa khoa; Y học dự phòng; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Hóa dược; Điều dưỡng, Răng - Hàm - Mặt;

    m) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học, Trắc địa; Vật liệu;

    n) Phòng cháy chữa cháy.

    Trình độ trung cấp:

    a) Truyền thông và mạng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần cứng máy tính; Công nghệ kỹ thuật phần mềm máy tính; Kỹ thuật lắp ráp, sửa chữa máy tính; Quản trị hệ thống; Quản trị mạng máy tính; Tin học ứng dụng;

    b) Trắc địa; Khí tượng;

    c) Công nghệ điện ảnh - truyền hình; Bảo tàng; Quay phim; Thiết kế âm thanh - ánh sáng; Múa; Thanh nhạc; Nhạc cụ; Nhiếp ảnh; Văn hóa, văn nghệ quần chúng;

    d) Ngôn ngữ và văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam;

    đ) Thông tin - Thư viện; Văn thư - Lưu trữ; Bảo tàng;

    e) Thể dục thể thao;

    g) Chế biến lương thực, thực phẩm;

    h) Y sĩ đa khoa; Y học cổ truyền; Kỹ thuật hình ảnh; Xét nghiệm; Dược học; Điều dưỡng;

    i) Xây dựng; Kiến trúc; Cơ khí; Điện, Điện tử và Viễn thông; Hóa học; Trắc địa; Vật liệu;

    k) Phòng cháy chữa cháy;

    l) Tài chính; Kế toán hành chính sự nghiệp; Kế toán lao động tiền lương và bảo trợ xã hội;

    m) Kiểm soát không lưu.

    Trình độ sơ cấp:

    a) Cơ khí; In; Điện;

    b) Lái xe ô tô; Lái xe máy công trình; Lái tàu.

    (Điều 3 Thông tư 220/2016/TT-BQP)

    10. Tham gia DQTV hay đi nghĩa vụ CAND thì có phải đi nghĩa vụ quân sự không?

    Không.

    Đối với trường hợp tham gia DQTV: Nếu tham gia dân quân nòng cốt, trong đó có ít nhất 12 tháng làm nhiệm vụ dân quân thường trực thì được miễn NVQS tại ngũ.

    Đối với trường hợp tham gia nghĩa vụ CAND: Tham gia nghĩa vụ CAND được xem là tham gia NVQS tại ngũ.

    (Điều 49 Luật DQTV 2009, Điều 4 Luật NVQS 2015)

    11. Muốn tham gia NVQS, nhưng không đủ điều kiện thì phải làm thế nào?

    Trước tiên, bạn cần phải làm đơn xin tham gia NVQS gửi đến Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện. Sau đó, tùy thuộc vào điều kiện không đủ đó để Ban Chỉ huy Quân sự cấp huyện quyết định.

    12. Vi phạm quy định về nghĩa vụ quân sự thì sẽ bị xử lý như thế nào?

    Xử phạt hành chính, tức là phạt tiền đối với các hành vi sau:

    - Không đăng ký NVQS lần đầu đối với công dân nam đủ 17 tuổi trong năm thuộc diện phải đăng ký NVQS: Cảnh cáo

    - Không đăng ký NVQS lần đầu, trừ trường hợp trên: 200.000 – 600.000 đồng

    - Không đăng ký bổ sung khi có sự thay đổi về họ tên, địa chỉ nơi ở, nơi làm việc theo quy định: 200.000 – 600.000 đồng

    - Không thực hiện đăng ký di chuyển trước khi di chuyển nơi cư trú theo quy định: 200.000 – 600.000 đồng

    - Không thực hiện đăng ký vào ngạch dự bị theo quy định: 200.000 – 600.000 đồng

    - Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung sơ tuyển ghi trong giấy gọi sơ tuyển thực hiện NVQS mà không có lý do chính đáng: 500.000 – 1.000.000 đồng

    - Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm kiểm tra, khám sức khỏe ghi trong giấy gọi kiểm tra, khám sức khỏe thực hiện NVQS mà không có lý do chính đáng: 800.000 – 1.200.000 đồng

    - Người khám sức khỏe gian dối làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của mình nhằm trốn tránh NVQS: 2 – 4 triệu đồng

    - Đưa tiền hoặc các lợi ích vật chất khác cho cán bộ, nhân viên y tế để làm sai lệch kết quả phân loại sức khỏe của người khám sức khỏe thực hiện NVQS: 2 – 4 triệu đồng

    - Không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng: 1.5 – 2.5 triệu đồng

    - Đào ngũ khi đang làm NVQS  phục vụ tại ngũ trong thời bình nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng, mà đơn vị quân đội cấp Trung đoàn và tương đương đã gửi giấy thông báo đào ngũ và cắt quân số cho UBND cấp xã và cơ quan quân sự cấp huyện:  3 – 5 triệu đồng

    - Chứa chấp, bao che quân nhân đào ngũ: 3 – 5 triệu đồng

    - Không tiếp nhận lại công dân đã hoàn thành NVQS trở về cơ quan, tổ chức cũ làm việc: 5 – 10 triệu đồng

    Lưu ý: Lý do chính đáng theo quy định trên là:

    - Người thực hiện NVQS nhưng bị ốm hoặc trên đường đi bị ốm, tai nạn.

    - Thân nhân của người thực hiện NVQS gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp đang bị ốm nặng.

    2 trường hợp trên, này phải có xác nhận của UBND cấp xã hoặc bệnh viện, trạm y tế cấp xã

    - Thân nhân của người thực hiện NVQS gồm bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp chết nhưng chưa tổ chức tang lễ.

    - Nhà ở của người thực hiện NVQS hoặc nhà ở của thân nhân người thực hiện NVQS nằm trong vùng đang bị thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn làm ảnh hưởng đến cuộc sống.

    2 trường hợp trên, này phải có xác nhận của UBND cấp xã.

    - Người thực hiện NVQS không nhận được giấy gọi sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; kiểm tra hoặc khám sức khỏe thực hiện NVQS; khám sức khỏe tuyển chọn sĩ quan dự bị; lệnh gọi nhập ngũ; lệnh gọi đi đào tạo sĩ quan dự bị; lệnh gọi tập trung huấn luyện, diễn tập, kiểm tra sẵn sàng động viên, sẵn sàng chiến đấu do lỗi của người hoặc cơ quan có trách nhiệm hoặc do hành vi của người khác gây khó khăn hoặc cản trở quy định.

    Trường hợp này phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    Xử lý hình sự, tức là phạt tù đối với các hành vi sau:

    - Không chấp hành đúng quy định pháp luật về đăng ký NVQS, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này hoặc bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm: phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

    - Tự gây thương tích hoặc tổn hại cho sức khỏe của mình nhằm trốn tránh NVQS: phạt tù từ 01 – 05 năm

    - Không chấp hành đúng quy định pháp luật về đăng ký NVQS, không chấp hành lệnh gọi nhập ngũ, lệnh gọi tập trung huấn luyện trong thời chiến hoặc lôi kéo người khác phạm tội: phạt tù từ 01 – 05 năm

    (Điều 4, 5, 6, 7, 8, 9 Nghị định 120/2013/NĐ-CP, Điều 5 Thông tư 95/2014/TT-BQP, Điều 259 Bộ luật hình sự 1999)

    Tôi yêu Việt Nam! "Từ bao lâu tôi đã yêu nụ cười của bạn Từ bao lâu tôi đã yêu quê hương Việt Nam Những con đường nên thơ và những dòng sông ước mơ Từ trái tim xin 1 lời Tôi yêu Việt Nam"

     
    8466 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #446503   14/02/2017

    nguyethoa_krb
    nguyethoa_krb

    Sơ sinh

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:14/02/2017
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Đi nghĩa vụ quân sự sau khi tốt nghiệp đại học ?

    chào luật sư!!

    cho cháu hỏi năm nay cháu 23 tuổi là nữ năm cuối của đại học. cháu sắp ra trường và muốn đăng kí đi nghĩa vụ quân sự sau bậc đại học . nhưng theo cháu biết thông báo tuyển dụng của năm 2016 của trường cháu là tuyển chỉ tiêu nam không thấy có nữ. giờ cháu muốn đăng kí đi thì phải làm sao ạ. có phải chỉ tiêu tuyển dụng nam thì nữ như cháu thì không được đăng kí đi phải không ạ... 

    cháu xin cảm ơn...

     
    Báo quản trị |  
  • #446725   17/02/2017

    TuanThanh37KT1
    TuanThanh37KT1

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:17/02/2017
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Luật NVQS

    Chào Luật Sư !!!

    Luật sư cho e hỏi một số vướng mắc của Luật NVQS ạ !!!

    Em năm nay 25 tuổi, 2 vợ chồng em thì định trong năm 2018 có em bé, trong thời gian vợ em nghĩ làm để sinh , và vợ em thường xuyên bị xuyển và gai cột sống nhưng không có giấy từ bệnh viện, thì tình trạng e như vậy thì có được tạm hoãn hoặc miễn NVQS ko Luật sư

    Em cám ơn Luật Sư !!!

    Cập nhật bởi TuanThanh37KT1 ngày 17/02/2017 01:44:46 CH
     
    Báo quản trị |  
  • #446741   17/02/2017

    Luật Hải Nguyễn kính chào bạn! Với câu hỏi này, Luật Hải Nguyễn sẽ tư vấn cho bạn như sau :

    1.Căn cứ pháp lý

    -         Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015

    2.Tư vấn pháp lý

    Theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự năm 2015 , quy định về các trường hợp Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

    Thứ nhất ,Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

    a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

    b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

    c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

    d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

    đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

    e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

    g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

    Thứ hai,  Miễn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

    a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

    b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

    c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

    d) Người làm công tác cơ yếu không phải là quân nhân, Công an nhân dân;

    đ) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật từ 24 tháng trở lên.

    Theo đó, bạn không thuộc các trường hợp được miễn nghĩa vụ quân sự. Đối với các trường hợp được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự, tại điểm b khoản 1 Điều 41 của Luật Nghĩa vụ quân sự hiện hành có quy định : Công dân được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự khi là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.

    Trong trường hợp của bạn thì trước hết, tại thời điểm hiện tại, vợ bạn vẫn chưa mang thai mà đó mới chỉ là kế hoạch của bạn trong năm 2018. Vợ bạn vẫn trong tuổi lao động và có khả năng lao động, hơn nữa đến khi cô ấy nghỉ thai sản thì nếu đang công tác tại một đơn vị nào đó thì vẫn có thể được bảo hiểm xã hội chi trả lương.

    Tiếp đó,  về vấn đề vợ bạn thường xuyên bị xuyển và gai cột sống nhưng không có giấy từ bệnh viện, theo đó cũng chưa có căn cứ để xác định vợ của bạn không có khả năng lao động. Vì vậy, bên tuyển quân sẽ vẫn căn cứ vào việc vợ của bạn vẫn còn khả năng lao động chứ không phải là người không còn khả năng lao động. Do đó  bạn khó có thể được tạm hoãn nghĩa vụ quân sự trong trường hợp này.

    Tuy nhiên, nếu như chứng minh được bạn là người lao động duy nhất trong gia đình trực tiếp nuôi dưỡng vợ là người không còn khả năng lao động (bằng cách xin giấy xác nhận của bệnh viện ) thì bạn mới thuộc diện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

     Trên đây là những tư vấn của Luật Hải Nguyễn dành cho câu hỏi của bạn.

    Công Ty Luật Hải Nguyễn và cộng sự - Hotline: 0973.509.636 hoặc 0907.509.636

    Website: www.lamchuphapluat.vn - Email: luathainguyen@gmail.com

     
    Báo quản trị |  
  • #446753   17/02/2017

    TuanThanh37KT1
    TuanThanh37KT1

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:17/02/2017
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Tức là e xin giấy bên bệnh viện thời điểm phát hiện bệnh, hay là lúc bên phường gửi giấy bổ túc hồ sơ, thì lúc đó em mới dẫn vợ e di khám vậy Luật Sư

    Cập nhật bởi TuanThanh37KT1 ngày 17/02/2017 04:07:08 CH
     
    Báo quản trị |  
  • #447102   20/02/2017

    Tò mò về cuộc sống luyện tập của nữ trong quân đội sẽ như thế nào nhỉ? 

    Có ai giải đáp dùm em là bị cận mấy độ thì sẽ được đi nghĩa vụ không ạ?

     
    Báo quản trị |  
  • #447555   22/02/2017

    Dong_Bich
    Dong_Bich
    Top 500


    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:04/02/2017
    Tổng số bài viết (112)
    Số điểm: 1760
    Cảm ơn: 45
    Được cảm ơn 69 lần


    halinh29071995 viết:

    Tò mò về cuộc sống luyện tập của nữ trong quân đội sẽ như thế nào nhỉ? 

    Có ai giải đáp dùm em là bị cận mấy độ thì sẽ được đi nghĩa vụ không ạ?

    Hiện thì mình không nắm được quy định nào nói về chế độ sinh sống, và tập luyện của quân nhân nữ khi tham gia nghĩa vụ quân sự. Nhưng theo mình được biết trong thực tế, những người là nữ tham gia nghĩa vụ quân sự sẽ được sắp xếp công việc "bàn giấy", nhẹ nhàng hơn các quân nam rất nhiều.

     
    Báo quản trị |  
  • #448130   26/02/2017

    hainguyen1233
    hainguyen1233

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/02/2017
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi đáp

    Luật sư cho em hỏi, em bị máu xấu tóc bạc sớm rất nhiều như vậy khám sức khỏe nghĩa vụ sẽ như thế nào, thuộc loại mấy ạ?, xin cảm ơn

     
    Báo quản trị |  
  • #448212   27/02/2017

    Chào bạn,
     
    Dựa trên các thông tin mà bạn cung cấp, tôi xin có một số ý kiến về vấn đề mà bạn thắc mắc như sau:
     
    Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn bị máu xấu, tóc bạc sớm rất nhiều, lượng thông tin này còn quá hạn chế để đưa ra một kết luận về kết quả khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự của bạn cũng như bạn sẽ thuộc loại mấy. Bởi "máu xấu" thường là thuật ngữ dùng để chỉ tình trạng máu lưu thông kém, tắc nghẽn, không ổn định khi hệ tuần hoàn kém hoạt động, các mạch máu bị chặn, co, kém đàn hồi hoặc chất lượng máu kém,… chứ không phải thuật ngữ chỉ một căn bệnh chuẩn xác trong y khoa. Hơn nữa, khó có thể suy đoán chính xác bạn mắc bệnh gì từ các biểu hiện tóc bạc sớm hay cụm từ “máu xấu” để tìm kiếm trong danh sách các trường hợp mang bệnh tật được tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự. Vì vậy, tôi xin cung cấp một số văn bản, tài liệu pháp lý để bạn có thể tham khảo dựa trên hoàn cảnh cụ thể của mình. 
     
    Trước hết, Điềm a, Khoản 1, Điều 41 có quy định về trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ khi không đủ điều kiện sức khỏe cụ thể như sau:
     
    “Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ
    1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:
    a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;
    ....”
     
    Cụ thể, bạn có thể tham khảo thêm Thông tư liên tịch 16/2016/TTLT-BYT-BQP về việc khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự quy định những bệnh thuộc diện được miễn đăng ký nghĩa vụ quân sự, không nhận vào quân thường trực (bạn có thể tham khảo Điều 9 về Phân loại sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự)  và Phụ lục I - Phân loại sức khỏe theo thể lực và bệnh tật được ban hành kèm theo thông tư này (đặc biệt là Mục 10 có quy định các bệnh về máu).
     
    Trên đây là ý kiến chia sẻ của tôi về vấn đề mà bạn thắc mắc. Việc đưa ra ý kiến dựa trên thông tin mà bạn cung cấp cũng như các quy định pháp luật hiện hành. Trường hợp cần trao đổi thêm hoặc có vấn đề gì sai sót vui lòng liên hệ với chúng tôi theo địa chỉ dưới đây.
     
    Trân trọng cảm ơn,
    Chuyên viên tư vấn Nguyễn Thị Trà
     
    Cập nhật bởi clevietkimlaw1 ngày 28/02/2017 05:01:35 CH

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT DÂN SỰ | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |  
  • #448227   27/02/2017

    hainguyen1233
    hainguyen1233

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/02/2017
    Tổng số bài viết (2)
    Số điểm: 10
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi đáp

    xin chào luật sư ạ, chỉ số BMI cho biết mức độ gầy béo. Trong nghĩa vụ quân sự thì BMI>30 thì không nhận vậy trường hợp gầy cụ thể là BMI bao nhiêu ạ,tại em tìm kiếm thì chỉ nói gầy thôi chỉ không nói chính xác, em tính BMI của em hiện tại là 15,23 ạ, chiều cao 1m68 nặng chỉ 43 kg thôi. xin cảm ơn

     
    Báo quản trị |  
  • #448229   27/02/2017

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (12247)
    Số điểm: 84334
    Cảm ơn: 2633
    Được cảm ơn 4228 lần
    SMod

    Người gầy có BMI thấp không có ngưỡng bạn ơi, có nghĩa là nếu tất cả các chỉ tiêu khác mà ổn thì BMI 15 hay 10 thì cũng đi NVQS được.

     
    Báo quản trị |  
  • #450534   Cách đây 18 giờ, 33 phút

    gitlooking
    gitlooking

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:Cách đây 18 giờ, 39 phút
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 5
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Có phải thực hiện đi nghĩa vụ quân sự khi đậu cao đẳng?

    Dạ, luật sư cho em hỏi là hiện em đang học tại một trường đại học dân lập ở TPHCM nhưng em không thích chuyên ngành hiện tại, giờ em đang ôn thi lại, nếu giờ em chỉ đậu vào cao đẳng công lập hệ chính quy theo hình thức xét điểm học bạn thì em có thể làm thủ tục hoãn nghĩa vụ quân sự được không ạ?

    Cập nhật bởi gitlooking ngày 28/03/2017 09:56:29 SA
     
    Báo quản trị |  
  • #450566   Cách đây 9 giờ, 40 phút

    ntdieu
    ntdieu
    Top 10
    Male
    Dân Luật bậc 1

    Đồng Nai, Việt Nam
    Tham gia:11/02/2009
    Tổng số bài viết (12247)
    Số điểm: 84334
    Cảm ơn: 2633
    Được cảm ơn 4228 lần
    SMod

    Bạn gitlooking chỉ được hoãn 1 khóa học đầu tiên mà thôi, nếu thi vào cao đẳng thì không còn được hoãn nữa.

     
    Báo quản trị |