Phân cấp bậc thành viên mới từ tháng 6/2014
  • Trang nhất
  • Luật Sư Tư Vấn
  • Cùng Thảo Luận
  • Tìm Luật Sư
  • Thành Viên
  • Trang Của Tôi

mức phí phạt vi phạm khai báo tạm trú chậm cho người nước ngoài

Chủ đề   RSS   
  • #226291 13/11/2012

    lmhuong72

    Female
    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:13/11/2012
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 35
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    mức phí phạt vi phạm khai báo tạm trú chậm cho người nước ngoài

    Kính gửi,

    Tôi là người Việt Nam, Chồng tôi mang quốc tịch Ấn độ.

    Chúng tôi đồng sở hữu căn nhà tại Phú Mỹ Hưng, q.7. Chúng tôi đã đăng ký tạm trú. Nhưng lần cuối cùng hết hạn tạm trú cho chồng tôi vào ngày 28/6/12. Vì bận công việc nên chúng tôi quên đăng ký. Ngày 13/11/12 tôi kiểm tra thấy trễ hạn nên đến công an phường đăng ký tạm trú.

    Tại đây, Công an khu vực nói rằng tôi tạm trú trễ cho chồng tôi nên sẽ lập biên bản sử phạt hành chánh. Tôi chấp nhận vì biết mình đã chậm đăng ký tạm trú.

    Công an phường Tân Phú nói rằng mức phạt trễ đăng ký tạm trú theo quy định từ 5 đến 15 triệu, vậy mức trung bình là 10 triệu. Tôi hỏi trường hợp nào sẽ phạt 5 triệu, trường hợp nào sẽ phạt 15 triệu. Tôi có nói với công an phường rằng đây là lần đầu tôi vi phạm, lại là nhà sở hữu của chúng tôi chứ không phải nhà thuê, vì chúng tôi bận làm việc nên chậm đăng ký, chúng tôi cũng không có tiền án tiền sự, vậy chiếu theo những vấn đề này chắc công an cũng hiểu mà cho mức phạt. 

    Anh công an phường nói mức phạt trung bình là 10 triệu (tính từ 5 triệu đến 15 triệu). Tôi có hỏi nếu cứ tính trung bình là 10 triệu vậy sao trong luật không đưa hẳn mức phạt là 10 triệu mà còn có khung từ 5 đến 15 triệu làm gì. Tôi nghĩ mức phạt từ thấp đến cao dành cho nhiều trường hợp, chứ không phải cứ tính trung bình ra như thế được.

    Đây là trường hợp rất cụ thể của tôi. Tôi muốn biết trong trường hợp này thì tôi sẽ phải nộp phạt hành chính là bao nhiêu?

    Cảm ơn

     

     

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #226513   14/11/2012

    leanhthu
    leanhthu
    Top 25
    Male
    Lớp 11

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/11/2008
    Tổng số bài viết (1723)
    Số điểm: 16702
    Cảm ơn: 615
    Được cảm ơn 1058 lần
    Moderator

    Chào bạn   Trường hợp của bạn theo quy định tại Nghị định 73/2010/NĐ-CP Qui định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự an toàn xã hội

    Điều 20. Hành vi vi phạm các quy định về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh cư trú và đi lại

    1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối với hành vi người nước ngoài đi lại trên lãnh thổ Việt Nam mà không mang theo hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu; không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ khác thay hộ chiếu khi người có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

    2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Làm mất, hư hỏng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú mà không khai báo ngay với cơ quan có thẩm quyền;

    b) Tẩy, xoá, sửa chữa hoặc làm sai lệch hình thức, nội dung ghi trong hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú và thẻ thường trú;

    c) Khai không đúng sự thật để được cấp hộ chiếu, giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực Việt Nam, thẻ tạm trú, thẻ thường trú; dùng hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu mà không còn giá trị để nhập cảnh, xuất cảnh;

    d) Người nước ngoài đi vào các khu vực cấm, các khu vực nhà nước quy định cần có giấy phép mà không có giấy phép hoặc đi lại quá phạm vi, thời hạn được phép;

    đ) Không xuất trình hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có liên quan đến xuất nhập cảnh khi nhà chức trách Việt Nam yêu cầu; không chấp hành các yêu cầu khác của nhà chức trách Việt Nam về kiểm tra người, hành lý theo quy định của pháp luật;

    e) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ  15 ngày trở xuống mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

    g) Cơ sở cho người nước ngoài nghỉ qua đêm nhưng không chuyển nội dung khai báo tạm trú, không hướng dẫn người nước ngoài khai báo tạm trú theo quy định hoặc không thực hiện đúng các quy định khác của cơ quan có thẩm quyền.

    3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh không có hộ chiếu, thị thực hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu và thị thực theo quy định;

    b) Qua lại biên giới quốc gia mà không làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định;

    c) Trốn hoặc tổ chức, giúp đỡ người khác trốn vào các phương tiện nhập cảnh, xuất cảnh nhằm mục đích vào Việt Nam hoặc ra nước ngoài;

    d) Cho người khác sử dụng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu;

    đ) Sử dụng hộ chiếu, các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của người khác để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh;

    e) Người nước ngoài không khai báo tạm trú theo quy định hoặc sử dụng chứng nhận tạm trú, thẻ tạm trú, thẻ thường trú ở Việt Nam quá thời hạn từ  16 ngày trở lên mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép;

    g) Người nước ngoài đã được cấp thẻ thường trú, chuyển địa chỉ mà không khai báo để thực hiện việc cấp đổi lại.

    4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Chủ phương tiện, người điều khiển các loại phương tiện chuyên chở người nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam trái phép;

    b) Sử dụng hộ chiếu giả, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu giả, thị thực giả,  thẻ tạm trú giả, thẻ thường trú giả, dấu kiểm chứng giả để xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.

    5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với mặt trong những hành vi sau:

    a) Giúp đỡ, chứa chấp, che dấu, tạo điều kiện cho người khác đi nước ngoài, ở lại nước ngoài, vào Việt Nam, ở lại Việt Nam hoặc qua lại biên giới quốc gia trái phép;

    b) Người nước ngoài nhập cảnh, hành nghề hoặc có hoạt động khác tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    c) Cá nhân, tổ chức ở Việt Nam bảo lãnh hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú nhưng không thực hiện đúng trách nhiệm theo quy định của pháp luật hoặc khai không đúng sự thật khi bảo lãnh, mời hoặc làm thủ tục cho người nước ngoài nhập cảnh, xin cấp thị thực, cấp thẻ tạm trú, gia hạn tạm trú;

    6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Giả mạo hồ sơ, giấy tờ để được cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực, thẻ tạm trú, thẻ thường trú;

    b) Làm giả hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay hộ chiếu, thị thực,  thẻ tạm trú, thẻ thường trú hoặc dấu kiểm chứng;

    c) Trốn vào đại sứ quán, lãnh sự quán hoặc trụ sở cơ quan, tổ chức quốc tế đóng tại Việt Nam;

    d) Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam mà không được phép của cơ quan có thẩm quyền;

    đ) Tổ chức, đưa dẫn hoặc môi giới cho người khác xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam trái phép.

    7. Hình thức xử phạt bổ sung:

    Tịch thu hộ chiếu, giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu, tang vật, phương tiện đối với hành vi quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 và khoản 6 Điều này.

    Trong trường hợp trên bạn chưa trình bày cụ thể là là chồng bạn chậm đăng ký tạm trú bao nhiêu ngày và có đầy đủ các giấy tờ khác khi nhập cảnh vào Việt Nam hay không do vậy bạn cần xem xét những quy định tôi đã bôi màu ở trên.

    Chúc bạn sớm giải quyết được vụ việc trê!

    Để được giải đáp mọi thắc mắc vui lòng liên hệ, LS. Lê Văn Thư; Công ty Luật TNHH Triệu Sơn

    Trụ sở: Tầng 5 số 36, phố Nguyễn Khang, quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội;

    Tel: SĐT 0977184216, Email: thulelaw@gmail.com; yahoo: lawyerthule; facebook: lawyerthule@yahoo.com;

    Trân trọng!

     
    Báo quản trị |  
  • #235178   24/12/2012

    thuyhuong2409
    thuyhuong2409

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:06/01/2012
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 45
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Chào bạn Leanhthu!

    Tôi xin bạn tư vấn giúp mình 1 việc như sau:

    Tôi có 1 căn hộ chung cư hiện đang cho người nước ngoài thuê, tôi đã mua căn chung cư này từ năm 2006 nhưng do chủ đầu tư tới giờ này vẫn chưa cấp sổ hồng cho tôi ( Toàn bộ các căn hộ khác đều vậy mặc dù đều đã đóng tiền làm sổ hồng lâu rồi), và vì thế mà vc tôi đi làm thủ tục cho người nước ngoài thuê nhiều lần nhưng đều không được vì không có sổ hồng. Tháng 7 vừa qua phòng xuất nhập cảnh có kiểm tra đột xuất và tôi bị đóng phạt 5trieu ( nộp tại phòng xnc). Tháng 10 vừa qua tôi lại bị phòng xnc kiểm tra 1 lần nữa và phải đóng phạt 5trieu (nộp tại phòng xnc). Sau khi đã đóng phạt tại phòng XNC tôi lại nhận được thông báo của công an phường là phải đóng phạt thêm 5tr nữa. Tôi xin luật sư trả lời giúp tôi là công an phường phạt tôi vì lý do gì? trong khi tôi đã đóng phạt tại phòng XNC rồi??? 2 Nơi đều có quyền sử phạt??? Và nếu không có sổ hồng tôi phải làm thế nào để cho người nước ngoài thuê mà vẫn đúng pháp luật???

    Xin cảm ơn!

     
    Báo quản trị |