DanLuat 2015

Mua bán nhà nhưng chỉ đứng tên vợ hoặc chồng

Chủ đề   RSS   
  • #447519 22/02/2017

    qk87150431

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:22/02/2017
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 50
    Cảm ơn: 3
    Được cảm ơn 0 lần


    Mua bán nhà nhưng chỉ đứng tên vợ hoặc chồng

    chào luật sư,

     

    Xin tư vấn dùm tôi trường hợp sau. 

     

    Tôi đã kết hôn. Tôi có ít vốn, đang có dự định mua nhà và mượn của Ba Mẹ tôi 1 ít để mua nhà. Do đó, tiền mua nhà sẽ hoàn toàn là tiền của tôi có được trước và sau hôn nhau (chứng minh bằng tài khoản nhận lương). Tôi, chồng tôi và Ba Má tôi đều muốn nhà này sổ hồng chỉ đứng tên 1 mình tôi thôi, và thuộc sở hữu 1 mình tôi. Nhưng tôi không biết pháp luật có chấp nhận trường hợp này, và nếu chấp nhận thì thủ tục như thế nào để sổ hồng chỉ đứng tên tôi và tài sản thuộc sở hữu của tôi. 

     

    Chồng tôi đồng ý làm mọi giấy tờ xác nhận để tài sản có thể đứng tên tôi. 

    Cảm ơn, 

    Quỳnh

     
    8634 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #447959   24/02/2017

    Cuonglawyer
    Cuonglawyer
    Top 10
    Male
    Luật sư quốc tế

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:07/06/2011
    Tổng số bài viết (7213)
    Số điểm: 44609
    Cảm ơn: 10
    Được cảm ơn 2679 lần
    Lawyer

    Chào bạn !

    Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản riêng vợ chồng và tài sản chung vợ chồng như sau:

    "   

    Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

    3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

    Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

    1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

    2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

      

    Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

    1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

    2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

    Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

    1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

    2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

    3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

    4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ."

    Theo thông tin bạn nêu thì thu nhập của bạn có trong thời kỳ hôn nhân cũng dùng vào việc mua nhà, thậm chí bạn sẽ dùng thu nhập của mình để trả nợ cho bố mẹ... Trong khi đó pháp luật quy định thu nhập trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung. 

    Vì vậy, nếu bạn muốn căn hộ là tài sản riêng của bạn thì bạn có thể thực hiện một trong số các giải pháp sau:

    1. Để bố mẹ bạn hoặc người thân đứng tên rồi tặng cho riêng bạn - tài sản được tặng cho riêng;

    2. Bạn có thể trực tiếp đứng tên bên mua, tự mình trả tiền và có thêm bản cam kết của chồng bạn đưa vào hồ sơ với nội dung thừa nhận toàn bộ tiền mua nhà là tài sản riêng của bạn;

    3. Vợ chồng bạn làm thủ tục chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân. Bạn sử dụng tài sản được chia đó để mua nhà thì ngôi nhà cũng là tài sản riêng của bạn.

    Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

    1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

    2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

    3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

    Điều 39. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

    1. Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.

    2. Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.

    3. Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

    4. Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

    Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

    1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.

    2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.

    Thạc sĩ, luật sư: ĐẶNG VĂN CƯỜNG - ĐT: 0977999896 - http://trungtamtuvanphapluat.vn

    Địa chỉ: Văn phòng luật sư Chính Pháp, Số 65b phố Tôn Đức Thắng, Đống Đa, Hà Nội.

    - Điện thoại/Fax:0437.327.407

    -Gmail: LuatsuChinhPhap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    I. DỊCH VỤ PHÁP LÝ CỦA VĂN PHÒNG LUẬT SƯ CHÍNH PHÁP:

    Tranh tụng + Tư vấn + Đại diện ngoài tố tụng + Soạn thảo văn bản. Cụ thể như sau:

    1. Luật sư bào chữa, tranh tụng trong các vụ án: Hình sự, Dân sự, Lao động, Hành chính, Kinh doanh, thương mại;

    2. Luật sư thay mặt khách hàng: làm người đại diện theo ủy quyền để tham gia tố tụng và Đại diện ngoài tố tụng để giải quyết các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực pháp lý; Thương thuyết, Đàm phán hợp đồng; Thu hồi các khoản nợ khó đòi...

    3. Luật sư tư vấn pháp luật: Trực tiếp, bằng văn bản hoặc Email cho các tố chức, cá nhân đối với mọi lĩnh vực pháp luật. Tư vấn theo vụ việc hoặc tư vấn pháp luật thường xuyên cho Doanh nghiệp. Tư vấn thường xuyên cho các Báo điện tử trong mục Giải đáp pháp luật và Dịch vụ luật sư riêng.

    4. Luật sư thực hiện thủ tục hành chính trọn gói: Đăng ký kinh doanh; Xin cấp GCN QSD đất lần đầu, Khai nhận di sản thừa kế, Đăng ký sang tên khi mua bán, chuyển nhượng BĐS, Chuyển mục đích sử dụng đất...

    5. Luật sư soạn thảo: Hợp đồng, Di chúc, Đơn thư và các văn bản pháp lý khác theo yêu cầu.

    II. TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ cho mọi đối tượng (Liên hệ ngoài giờ hành chính):

    1. Hình thức tư vấn miễn phí:

    Luật sư Đặng Văn Cường thường xuyên tư vấn pháp luật miễn phí qua 3 hình thức:

    - Điện thoại: 0977.999.896

    - Gmail: Luatsuchinhphap@gmail.com

    - Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn

    - Website: http://trungtamtuvanphapluat.vn

    - https://www.facebook.com/luatsuchinhphap

    2. Thời gian tư vấn pháp luật miễn phí: Từ 19h-21h hàng ngày và cả ngày Thứ 7 + Chủ nhật

    III. BÀO CHỮA MIỄN PHÍ:

    Ths. Luật sư Đặng Văn Cường, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội thường xuyên bào chữa miễn phí cho các đối tượng là: Người chưa thành niên; Người nghèo, Thân nhân liệt sĩ và Người có công với cách mạng.

    Văn phòng luật sư Chính Pháp cần tuyển dụng: Luật sư và Cộng tác viên làm việc tại Hà Nội và trưởng Chi nhánh ở các tỉnh Phía Bắc.

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn Cuonglawyer vì bài viết hữu ích
    qk87150431 (07/03/2017)
  • #448196   27/02/2017

    LS_ThaiHung
    LS_ThaiHung
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:07/05/2008
    Tổng số bài viết (3846)
    Số điểm: 21897
    Cảm ơn: 2
    Được cảm ơn 984 lần
    Lawyer

    Theo như bạn trình bày thì hiện tại gia đình bạn, chồng bạn đều đồng ý cho bạn đứng tên, theo luật thì bạn được quyền đứng tên 01 mình.

    Bạn có thể xem các quy định tịa luật nhà ở, luật đất đai, luật hôn nhân gia đình 2014...

    NHưng tóm gọn như sau, bạn khi mua nên ký hợp đồng 01 mình, sau đó khi kê khai thuế cũng 01 mình, đến giai đoạn đăng bộ, chỉ cần chồng bạn làm 01 giấy xác nhận đó là tài sản riêng để nộp vào hồ sơ đăng bộ th2i sau này sẽ ra sổ đứng tên riêng mình bạn (và có thể có thểm nội dung là tài sản riêng)

    LS Nguyễn Đình Thái Hùng

    Email: luatsuthaihung@gmail.com

    Website: http://Vplsthaihung.com

    Facebook : Nguyễn Đình Thái Hùng

    Điện thoại 0903.017977

     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LS_ThaiHung vì bài viết hữu ích
    qk87150431 (07/03/2017)
  • #449762   17/03/2017

    Chào bạn!

    Trong trường hợp vợ chồng bạn thoả thuận, thống nhất đứng tên một mình bạn trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì chồng bạn phải làm giấy xác nhận đó là tài sản riêng của bạn. 

    Sau khi có giấy xác nhận tài sản riêng của chồng bạn, bạn ký Hợp đồng để nhận chuyển nhượng QSDĐ và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

    Trân trọng

    VPLS Hưng Phúc

    Luật sư Nguyễn Thị Thanh Hoàn

    0904131699

    Cập nhật bởi LuatsuHungphuc ngày 17/03/2017 04:30:04 CH
     
    Báo quản trị |  
    1 thành viên cảm ơn LuatsuHungphuc vì bài viết hữu ích
    qk87150431 (18/03/2017)
  • #450549   28/03/2017

    TranTamDuc.1973
    TranTamDuc.1973
    Top 50
    Male
    Lớp 5

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/03/2016
    Tổng số bài viết (855)
    Số điểm: 7109
    Cảm ơn: 101
    Được cảm ơn 590 lần
    Moderator

    LuatsuHungphuc viết:

    Chào bạn!

    Sau khi có giấy xác nhận tài sản riêng của chồng bạn, bạn ký Hợp đồng để nhận chuyển nhượng QSDĐ và nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền.

    Trân trọng

    VPLS Hưng Phúc

    Luật sư Nguyễn Thị Thanh Hoàn

    0904131699

    Tôi nghĩ Luật sư Nguyễn Thị Thanh Hoàn đã nhầm, giấy xác nhận tài sản riêng phải có sau Hợp đồng nhận chuyển nhượng QSDĐ, bởi trước lúc ký Hợp đồng nhận chuyển nhượng thì QSDĐ còn là tài sản của chủ cũ, làm sao xác nhận đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng mình được !

    Trân trọng.

     
    Báo quản trị |  
  • #450575   28/03/2017

    Chào bạn TranTamDuc.1973

    Bạn hoàn toàn có thể ký Văn bản xác nhận tài sản riêng trước khi ký Hợp đồng chuyển nhượng tại cơ quan công chứng.

    Bạn có thể liên hệ cơ quan công chứng để làm nhé.

    Trân trọng!

     

     

     
    Báo quản trị |  

Tư vấn của Luật sư có tính chất tham khảo, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư theo thông tin sau:

Luật sư ĐẶNG VĂN CƯỜNG, Văn phòng luật sư Chính Pháp, Đoàn luật sư Hà Nội

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà VP số 65B phố Tôn Đức Thắng, phường Quốc Tử Giám, Đống Đa, thành phố Hà Nội

Mobile: 0977.999.896 - 046.2929.386. Fax: 0437.327.407

Gmail: :LuatSuChinhPhap@gmail.com. Website: http://luatsuchinhphap.hanoi.vn