Phân cấp bậc thành viên mới từ tháng 6/2014
  • Trang nhất
  • Luật Sư Tư Vấn
  • Cùng Thảo Luận
  • Tìm Luật Sư
  • Thành Viên
  • Trang Của Tôi

Luật tố tụng dân sự?

Chủ đề   RSS   
  • #58011 16/08/2010

    nguyenvanhieupl

    Sơ sinh

    Bình Phước, Việt Nam
    Tham gia:09/07/2010
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Luật tố tụng dân sự?

    LUẬT TỐ TỤNG DÂN SỰ:

     I.Lý thuyết:

    Trả lời đúng hoặc sai và giải thích các nhận định sau:

    Câu 1: Trong tố tụng dân sự, Viện kiểm soát có quyền thu thập chứng cứ

    Sai: Vì theo pháp luật tố tụng dân sự 2004 qui định tại khoản 3 Điều 85 Bộ luật tố tụng dân sự thì Viện kiểm sát chỉ quyền yêu cầu Toà án xác minh, thu thập chứng cứ trên cơ sở khiếu nại của đương và xem xét việc tham gia phiên toà

              Câu 2: Người có năng lực hành vi dân sự là người có năng lực hành vi tố tụng dân sự

    Sai: Người có năng lực hành vi dân sự không thể là người có năng lực hành vi tố tụng Dân sự

    Vì: căn cứ khoản 3 điều 57 của Bộ luật tố tụng dân sự qui định người từ đủ mười tám tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi  tố tụng dân sự. Trừ người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc pháp luật có quy định khác (Ví dụ: Người đủ 6 tuổi là người có năng lực hành vi dân sự nhưng không có năng lực hành vi tố tụng dân sự)

              Câu 3: Thẩm phán là người có quyền hòa giải vụ án dân sự

              Đúng: Vì căn cứ khoản 1 điều 184 Bộ luật tố tụng dân qui định thẩm phán chủ trì phiên hòa giải

              Câu 4: Lời khai của đương sự là chứng cứ

              Đúng: Vì căn cứ khoản 3 điều 82 Bộ luật tống tụng dân sự năm 2004

              Câu 5: Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì không thể làm người làm chứng

              Sai: Người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự có thể là người làm chứng  khi biết các tình tiết có liên quan đến nội dung vụ án có thể được Toà án triệu tập tham gia tố tụng với tư cách là người làm chứng. Trừ người mất năng lực hành vi dân sự được qui định tại  điều 65 Bộ luật tố tụng dân sự 2004

              Câu 6: Người có quyền lợi,  nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra  yêu cầu

    Đúng: Người có quyền lợi,  nghĩa vụ liên quan có quyền đưa ra  yêu cầu theo qui định tại Điều 59 và khoản 1,2 điều 61 của Bộ luật tố tụng dân sự,

              II. BÀI TẬP 4 điểm

                Công ty trách nhiệm hữu hạn A được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong lĩnh vực may mặc. Tháng 6 năm 2006 công ty A ký hợp đồng với công ty trách nhiệm hữu hạn B thuê xe để đưa công nhân nữ đi vũng tàu nhân dịp 8/3 ngày Quốc tế Phụ nữ . Việc xác lập hợp đồng này có làm văn bản. Thời hạn thực hiện hợp đồng là 2 ngày

                Sau khi công ty B đã thực hiện xong hợp đồng nhưng công ty A không trả tiền theo thỏa thuận nên công ty B khởi kiện công ty A ra tòa án với yếu cầu là công ty A phải thanh toán số tiền nợ

                Tòa án đã thụ lý vụ án và xác định đây là tranh chấp kinh doanh thương mại. Theo anh chị tòa án xác định quan hệ pháp luật nội dung như trên là đúng hay sai? Tại sao?

                Trả lời: Tòa án  xác định quan hệ pháp luật tranh chấp kinh doanh thương mại là  sai:

    Vì : Công ty trách nhiệm hữu hạn B ký hợp đồng vói công ty trách nhiệm hữu hạn A hợp đồng đã thực hiện xong. Như vậy việc ký hợp đồng xảy ra giữa hai tổ chức có đăng ký kinh doanh, nhằm mục đích lợi nhuận

                Căn cứ khoản 1 điều 3 luật thương mại 2005 qui định Hoạt động thương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác

    Đây là quan hệ pháp luật tranh chấp hợp đồng vận chuyển, phát sinh trong hoạt động kinh doanh, thương mại giữa, tổ chức có đăng ký kinh doanh với nhau và đều có mục đích lợi nhuận.

    Căn cứ điểm i khoản 1 điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự đây là những tranh chấp về kinh doanh, thương mại thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án.

    Cập nhật bởi LawSoft08 ngày 04/10/2010 02:26:52 PM
     
    1 thành viên cảm ơn nguyenvanhieupl vì bài viết hữu ích
    phuthuy052000 (12/05/2014)

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #58010   16/08/2010

    nguyenvanhieupl
    nguyenvanhieupl

    Sơ sinh

    Bình Phước, Việt Nam
    Tham gia:09/07/2010
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Luật dân sự?

    LUẬT DÂN SỰ :

    Các nhận định sau đây đúng hay sai? Hãi giải thích ngắn gọn tại sao?

    1. Hợp đồng dân sự phát sinh hiệu lực từ thời điểm giao kết

    Đúng: Vì căn cứ điều 405 Bộ luật dân sự qui định Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết,  Nếu không có thỏa thuận khác và pháp luật có qui định khác thì hợp đồng dân sự có hiệu lực từ khi giao kết

    2. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi cá nhân sinh ra

    Đúng: Vì căn cứ khoản 3 điều 14 Bộ luật dân sự 2005 qui định Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi cá nhân sinh ra và chấm dứt khi người đó chết

    3. Năng lực hành vi dân sự của cá nhân có từ khi cá nhân đủ 6 tuổi trở lên

    Đúng: Vì căn cứ khoản điều 21 Bộ luật dân sự qui định người chưa đủ 6 tuổi không có năng lực hành vi dân sự. Giao dịch dân sự của người chưa đủ 6 tuổi phải do người đại điện theo pháp luật xác lập xác lập, thực hiện. Chỉ được giao dịch nhằm nhu cầu sinh hoạt nhỏ (như mua kẹo bánh để ăn)

    4. Quyền sử dụng đất là quyền tài sản theo qui định của luật dân sự Việt Nam hiện hành

    Đúng: Căn cứ điều 181 Bộ luật dân sự 2005 qui định quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ

    5. Sở hữu của hợp tác xã là sở hữu chung của tất cả xã viên hợp tác xã

    Sai: Vì căn cứ điều 208 Bộ luật dân sự 2005 qui định sở hữu tập thể là sở hữu của hợp tác xã là hình thức kinh tế tập thể ổn định do cá nhân, hộ gia đình cùng góp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh nhằm thực hiện mục đích chung được qui định trong điều lệ theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, dân chủ, cùng quản lý và cùng hưởng lợi

    6. Di chúc phát sinh hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế

    Đúng: Căn cứ khoản 1 điều 667 Bộ luật dân sự 2005 Qui định Di chúc có hiệu lực Pháp luật từ thời điểm mở thừa kế (Trừ trường hợp người lập di chúc, di sản chỉ được chia sau một thời gian nhất định: Ví dụ: Khi người con trai út có vợ thì di sản đó mới được đem chia)

    7. Quyền đòi nợ là quyền tài sản theo qui định của bộ luật dân sự

    Đúng: Quyền đòi nợ thuộc quyền tài sản dùng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự được qui định tại khoản 1 điều 322 Bộ luật dân sự 2005

    Sai: Căn cứ điều 181 Bộ luật dân sự 2005 qui định quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền và có thể chuyển giao trong giao dịch dân sự, kể cả quyền sở hữu trí tuệ

    8. Việc chuyển giao nghĩa vụ không làm chấm dứt biệp pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ đi kèm

    Sai: Vì căn cứ điều 317 Bộ luật dân sự 2005 qui định chuyển giao nghĩa vụ Dân sự có biện pháp bảo đảm trong trường hợp nghĩa vụ dân sự có biện pháp bảo đảm được chuyển giao thì biện pháp đó chấm dứt, nếu không có thỏa thuận khác

    9. Những người thừa kế có quyền phân chia di sản thừa kế mà họ được hưởng từ thời điểm mở thừa kế

    Đúng: Qui định tại điểm b khoản 1 điều 681 Bộ luật dân sự 2005 Họp mặt những người thừa kế sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố để thỏa thuận cách thức phân chia tài sản  qui định Họp mặt những người thừa kế

    10. Người thừa kế phải là cá nhân và còn sống ở thời điểm mở thừa kế

    Sai: Vì căn cứ điều 635 Bộ luật dân sự 2005 qui định người thừa kế là cá nhân còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra còn sống sau thời điểm mở thừa kế những đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Hoặc cơ quan tổ chức thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

    Cập nhật bởi LawSoft08 ngày 04/10/2010 02:30:15 PM
     
    Báo quản trị |  
  • #58008   16/08/2010

    nguyenvanhieupl
    nguyenvanhieupl

    Sơ sinh

    Bình Phước, Việt Nam
    Tham gia:09/07/2010
    Tổng số bài viết (6)
    Số điểm: 75
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 1 lần


    Luật đất đai?

    LUẬT ĐẤT ĐAI (90 phút)10/08/2010

    Bài làm

    Câu 1: Hành vi sau, là hành vi vi phạm pháp luật đất đai

    1. UBND huyện M ra quyết định giao đất cho hộ ông D 4 ha đất nuôi trồng thủy sản là vi phạm pháp luật đất đai

    Vì: Căn cứ khoản 1 điều 69 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 Qui định hạn mức giao đất trồng cây hành năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, của mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 03 ha cho mỗi loại đất đối với các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông nam bộ và khu vực đồng bằng sông cửu long; không quá 02ha cho mỗi loại đất đối với các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương khác. Như vậy UBND huyện đã giao vượt hạn mức theo qui định của pháp luật đất đai

    2.UBND huyện N ra quyết định giao cho ông X là người Việt nam định cư ở nước ngoài 30 ha đất nông nghiệp để thực hiện dự án đấu tư là vi phạm pháp luật đất đai

    Vì: Căn cứ khoản 2 điều 37 luật đất đai năm 2003 qui định  Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư.Như vậy UBND huyện N giao đất cho ông X là người Việt nam định cư ở nước ngoài 30 ha đất nông nghiệp để thực hiện dự án đấu tư là sai thẩm quyền theo qui định của Pháp luật đất đai

    Câu 2: Xác định đúng hay sai cho những nhận định sau .Tại sao?

    1. Từ ngày 01/01/2009 cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất

    Đúng: Bởi vì ngày 1/1/2009 luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực qui định thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Được qui định tại Điểm a khoản 3 điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007. Vì vậy  cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất

    2. Tòa án nhân dân không có thẩm quyền giải quyết tranh chấp quyền sử dụng đất trong trường hợp đương sự đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời

    Sai: căn cứ vào khoản 1điều 136 luật đất đai năm 2003 qui định Tranh chấp về quyền sử dụng đất mà đương sự có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai năm 2003 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Toà án nhân dân giải quyết

    3. Tổ chức kinh tế không thuộc đối tượng được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần kể từ ngày 1/07/2004

    Đúng: Vì căn cứ điểm e khoản 1 điều 35 luật đất năm 2003 qui định Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau đây: Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

    4. UBND cấp huyện không có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài

    Sai:  Vì căn cứ khoản 2 điều 52 luật đất đai năm 2003 qui định Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.

    5.Mọi trường hợp bồi thường thiệt hại về đất đều áp dụng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo khung giá đất của Chính Phủ

    Sai: Căn cứ theo Nghị định số: 69/2009NĐ-CP qui định tại khoản 1, 2 Điều 11 thì Xác định lại giá đất trong một số trường hợp cụ thể

    Thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thời điểm quyết định thu hồi đất, mà giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường để xác định lại giá đất cụ thể cho phù hợp

    Giá đất cụ thể được xác định lại theo quy định tại khoản 1 Điều này không bị giới hạn bởi các quy định tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất

    6. Hộ gia đình, cá nhân thuê đất của nhà nước không có quyền chuyển đổi quyền sử dụng đất

    Đúng. Vì theo quy định của Luật đất đai, Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất, cho thuê đất cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đều được CQSD đất theo Điều 9 Luật đất đai 2003. Trong trường hợp trên,Hộ gia đình, cá nhân thuê đất của nhà nước (đất công ích hoặc đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp)vẫn có quyền  chuyển đổi trong thời hạn thuê đất của Nhà nước trong trương hợp được cơ quan nhà nước có thầm quyền cho phép và  vẫn phải sử dụng theo mục đích thuê đất trước đó. Mặt khác, khi chuyển đổi vẫn phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 126 Luật đất đai

    Cập nhật bởi LawSoft08 ngày 04/10/2010 02:31:51 PM
     
    Báo quản trị |  

Chủ đề đã khép lại!