DanLuat 2015

làm ơn gửi cho tôi quy chế đạo đức nghề Luật Sư. Thanks

Chủ đề   RSS   
  • #9720 22/01/2009

    PHAMHATHU

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:27/11/2008
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 0
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    làm ơn gửi cho tôi quy chế đạo đức nghề Luật Sư. Thanks


    Dear Mr/Ms
    Tôi đang cần bản quy chế đạo đức nghề Luật Sư làm ơn gửi cho tôi.
    Thanks
     
    5436 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #9721   02/12/2008

    nguyenquan78
    nguyenquan78
    Top 500
    Lớp 1

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:08/09/2008
    Tổng số bài viết (142)
    Số điểm: 2879
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 12 lần


    làm ơn gửi cho tôi quy chế đạo đức nghề Luật Sư. Thanks

    Thi hành Quyết định số 356/2002/QĐ-BTP ngày 5 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, ban hành Quy tắc mẫu về đạo đức nghề nghiệp luật sư. Đoàn luật sư thành phố Hà Nội đã 4 lần dự thảo và lấy ý kiến tham gia của các luật sư, luật sư tập sự. Ngày 29/5/2004 Hội nghị toàn tập thể Đoàn luật sư thành phố Hà Nội đã nhất trí thông qua bản Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư như sau:

    CHƯƠNG I

    YÊU CẦU CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ

    Quy tắc 1. Giữ gìn phẩm giá và uy tín nghề nghiệp.

    Đối với luật sư việc giữ gìn phẩm giá và uy tín là bổn phận bắt buộc trong việc hoàn thành chức năng nghề nghiệp luật sư.

    Quy tắc 2. Độc lập, trung thực, khách quan.

    Khi hoạt động nghề nghiệp của mình, luật sư phải bảo đảm tính độc lập, trung thực và tận tụy, không vì lợi ích vật chất, tinh thần hoặc vì áp lực khác mà làm sai lệch sự thật, trái pháp luật và trái đạo đức xã hội.

    Quy tắc 3. Văn hoá ứng xử trong hành nghề và lối sống.

    Luật sư là người trí thức hoạt động trong lĩnh vực khoa học pháp lý, do vậy khi hành nghề cũng như trong lối sống phải ứng xử có văn hoá tạo được sự tôn trọng của xã hội.

    Quy tắc 4. Thực hiện nghĩa vụ trợ giúp pháp lý.

    Thực hiện trợ giúp miễn phí cho người nghèo và các đối tượng chính sách là nghĩa vụ cao cả của luật sư. Khi làm trợ giúp phải tận tâm đối với công việc và không được đòi hỏi bất kỳ lợi ích nào từ người mình có trách nhiệm trợ giúp.

    CHƯƠNG II

    QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG

    Quy tắc 5. Nhận và thực hiện vụ việc.

    1, Phải tôn trọng sự lựa chọn luật sư của khách hàng, nếu không được khách hàng đồng ý, không được tự giao việc mình đã nhận cho người khác làm thay.

    2, Luật sư chỉ nhận việc theo khả năng của mình, không chạy theo lợi ích vật chất, làm qua loa tắc trách đối với công việc của khách hàng.

    3, Khi nhận việc, luật sư phải thông báo cho khách hàng biết rõ về quyền và nghĩa vụ của mình trong việc dịch vụ pháp lý cho khách hàng và phải có trách nhiệm thực hiện tốt nhất nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của khách hàng.

    4, Quá trình thực hiện nghĩa vụ của mình, nếu có phát hiện hoặc phát sinh những vấn đề mới cần thông báo cho khách hàng biết.

    5, Những việc luật sư đã nhận với khách hàng không được đơn phương từ chối, nếu không được khách hành đồng ý hoặc không có lý do xác đáng.

    Quy tắc 6. Ứng xử khi có mâu thuẫn về quyền lợi giữa các khách hàng.

    Trong cùng một việc, luật sư không cung cấp dịch vụ pháp lý cho những người mà quyền lợi của họ đối lập nhau.

    Quy tắc 7. Từ chối cung cấp dịch vụ pháp lý.

    Trường hợp yêu cầu của khách hàng không có căn cứ hoặc biết rõ yêu cầu đó là vi phạm pháp luật hoặc trái đạo đức xã hội thì luật sư có quyền từ chối việc cung cấp dịch vụ pháp lý cho họ.

    Quy tắc 8. Ứng xử khi chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý với khách hàng.

    Trường hợp chấm dứt hợp đồng dịch vụ pháp lý khi hợp đồng chưa hoàn tất, luật sư phải thông báo cho khách hàng biết rõ lý do và thanh toán sòng phẳng.

    Quy tắc 9. Bí mật thông tin.

    Trong khi thực hiện nghề nghiệp, luật sư không được tiết lộ những điều liên quan đến vụ việc mà không được khách hàng đồng ý.

    Quy tắc 10. Những việc luật sư không được làm.

    1, Trong khi hành nghề, luật sư không cộng tác kinh doanh cùng khách hàng, không vay, mượn tiền, tài sản của khách hàng để sinh lợi cho mình.

    2, Không soạn thảo hợp đồng để khách hàng tặng, cho mình hoặc người thân thích của mình tài sản của họ.

    3, Không nhận tiền hoặc lợi ích khác từ người khác để gây thiệt hại cho khách hàng của mình.

    4, Không thuê người khác môi giới dẫn khách hàng cho mình.

    5, Không tự mình hoặc cho người đến gia đình bị can, bị cáo để vận động họ thuê mình làm bào chữa.

    6, Không hứa hẹn trước kết quả việc tham gia tố tụng nhằm mục đích lôi kéo khách hàng hoặc tăng thù lao.

    7, Không đòi hỏi khách hàng bất kỳ khoản lợi ích gì ngoài thù lao đã thoả thuận.

    CHƯƠNG III

    QUAN HỆ CỦA LUẬT SƯ VỚI CÁC CƠ QUAN

    TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ CƠ QUAN NHÀ NƯỚC KHÁC.

    Quy tắc 11. Ứng xử trong tiếp xúc và quan hệ.

    Trong khi quan hệ, tiếp xúc với các cơ quan tiến hành tố tụng cũng như các cơ quan Nhà nước khác, luật sư có thái độ lịch sự, tôn trọng các cơ quan này.

    Quy tắc 12. Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan Nhà nước khác.

    1, Không được móc nối, lôi kéo những người ở các cơ quan này làm việc trái quy định của pháp luật.

    2, Không được cung cấp những thông tin, tài liệu, chứng cứ mà biết rõ không xác thực cho các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan Nhà nước khác.

    3, Không sử dụng những thủ đoạn nhằm kéo dài, gây khó khăn việc giải quyết vụ việc.

    #ff4040">CHƯƠNG IV

    #ff4040">QUAN HỆ VỚI ĐỒNG NGHIỆP

    Quy tắc 13. Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp.

    Trong quan hệ, cộng tác với đồng nghiệp, luật sư cần tôn trọng, giúp đỡ lẫn nhau trên tinh thần xây dựng cùng nhau bảo vệ thanh danh uy tín của nghề luật sư.

    Quy tắc 14. Đối với đồng nghiệp, luật sư không được:

    1, Không xúc phạm hoặc dùng thủ đoạn hạ thấp uy tín của đồng nghiệp để đề cao mình, tranh khách hàng về mình.

    2, Trong hoạt động nghề nghiệp, không dùng thủ đoạn cạnh tranh thiếu lành mạnh để lôi kéo khách hàng.

    3, Không móc ngoặc với đồng nghiệp đang làm luật sư cho khách hàng khác có quyền lợi đối lập với khách hàng của mình để cùng nhau mưu cầu lợi ích cá nhân trên lợi ích của khách hàng.

    Bản Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư này đã được Hội nghị toàn thể luật sư thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2004 và có hiệu lực từ ngày Ban Chủ nhiệm ký Quyết định công bố.

     
     
    Báo quản trị |  
  • #9722   05/12/2008

    anh_tuan351
    anh_tuan351
    Top 500
    Chồi

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:10/09/2008
    Tổng số bài viết (222)
    Số điểm: 1403
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 9 lần


    nguyenquan78 viết:

    Thi hành Quyết định số 356/2002/QĐ-BTP ngày 5 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, ban hành Quy tắc mẫu về đạo đức nghề nghiệp luật sư. Đoàn luật sư thành phố Hà Nội đã 4 lần dự thảo và lấy ý kiến tham gia của các luật sư, luật sư tập sự. Ngày 29/5/2004 Hội nghị toàn tập thể Đoàn luật sư thành phố Hà Nội đã nhất trí thông qua bản Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư như sau:


    ...........................................................................................................................................................................

    Bản Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư này đã được Hội nghị toàn thể luật sư thông qua ngày 29 tháng 5 năm 2004 và có hiệu lực từ ngày Ban Chủ nhiệm ký Quyết định công bố.

          

    Chỉ có hiệu lực đối với các luật sư thuộc đoàn luật sư thành phố hà nội. Không thẻ có hiệu lực trên phạm vi cả nước
     
    Báo quản trị |  
  • #9723   06/01/2009

    lskieuhaivan
    lskieuhaivan

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:06/01/2009
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 0
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    mẫu quy chế văn phòng luật sư

    Tôi đang cần mẫu quy chế văn phòng luật sư, nếu có bạn có thể làm ơn cung cấp cho tôi được k?
     
    Báo quản trị |  
  • #9724   22/01/2009

    lethigam_ms
    lethigam_ms
    Top 150
    Lớp 1

    Đăk Lăk, Việt Nam
    Tham gia:03/04/2008
    Tổng số bài viết (423)
    Số điểm: 2783
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 82 lần


    QUY TẮC MẪU VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ ÁP DỤNG CHUNG CHO CẢ NƯỚC!

    BỘ TƯ PHÁP
    -------

    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    -------------

    Số: 356b/2002/QĐ-BTP

    Hà Nội, ngày 5 tháng 8 năm 2002

     

    QUYẾT ĐỊNH

    VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TẮC MẪU VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ

    BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

    - Căn cứ Pháp lệnh luật sư năm 2001;
    - Căn cứ Nghị định số 94/2001/NĐ/CP ngày 12 tháng 12 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh luật sư;
    - Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 4 tháng 6 năm 1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp;
    - Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ quản lý luật sư, tư vấn pháp luật,

    QUYẾT ĐỊNH

    Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy tắc mẫu về đạo đức nghề nghiệp luật sư.

    Căn cứ vào Quy tắc mẫu này, Đoàn luật sư các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành Quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư áp dụng đối với luật sư của Đoàn mình.

    Điều 2. Luật sư có nghĩa vụ tuân theo các quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư trong hành nghề; nếu vi phạm thì tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật theo các hình thức mà Điều lệ Đoàn luật sư quy định.

    Điều 3. Đoàn luật sư có nhiệm vụ giáo dục, bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho luật sư; giám sát, kiểm tra luật sư nhằm bảo đảm việc tuân theo các quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư trong Đoàn; kịp thời biểu dương gương người tốt, việc tốt trong hoạt động luật sư; xử lý kỷ luật nghiêm minh đối với những luật sư vi phạm quy tắc đạo đức nghề nghiệp luật sư.

    Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

    Vụ trưởng Vụ quản lý luật sư, tư vấn pháp luật có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành Quyết định này.

     

     

    BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP




    Nguyễn Đình Lộc

     

    QUY TẮC MẪU

     VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 356b/2002/QĐ-BT ngày 05 tháng 8 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

    Lời nói đầu

    Chức năng xã hội cao cả của luật sư là tham gia bảo vệ công lý, góp phần bảo đảm công bằng xã hội, bảo vệ các quyền tự do, dân chủ của công dân, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức, bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa thông qua việc tham gia tố tụng, thực hiện tư vấn pháp luật và các dịch vụ pháp lý khác.

    Để hoàn thành chức năng xã hội cao cả đó, luật sư không những phải là người tự mình nêu gương trong việc tôn trọng, chấp hành pháp luật, mà còn có bổn phận tự giác chấp hành các quy tắc đạo đức nghề nghiệp trong hoạt động hành nghề và giao tiếp xã hội.

    Quy tắc đạo đức nghề nghiệp quy định những chuẩn mực đạo đức và ứng xử nghề nghiệp của luật sư trong hành nghề và trong lối sống, là thước đo phẩm chất đạo đức của luật sư. Mỗi luật sư phải lấy đây làm chuẩn mực cho sự tu dưỡng, rèn luyện, qua đó giữ gìn uy tín nghề nghiệp, thanh danh của luật sư, xứng đáng với sự tôn trọng và tin cậy của xã hội.

    Chương I

    YÊU CẦU CHUNG VỀ ĐẠO ĐỨC NGHỀ NGHIỆP LUẬT SƯ

    Quy tắc 1. Giữ gìn phẩm giá và uy tín nghề nghiệp

    Luật sư luôn giữ gìn phẩm giá và uy tín nghề nghiệp; không ngừng trau dồi đạo đức, nâng cao trình độ chuyên môn để hoàn thành tốt chức năng nghề nghiệp của luật sư, tôn vinh nghề nghiệp luật sư.

    Quy tắc 2. Độc lập, trung thực và khách quan

    Luật sư độc lập, trung thực và tận tuỵ trong hành nghề; không vì bất kỳ lợi ích vật chất, tinh thần hoặc áp lực nào khác mà làm sai lệch sự thật, trái pháp luật trong hoạt động nghề nghiệp.

    Quy tắc 3. Văn hoá ứng xử trong hành nghề và lối sống

    Luật sư ứng xử đúng mực, có văn hoá trong hành nghề và trong lối sống để luôn tạo được sự tin cậy và tôn trọng của xã hội đối với luật sư và nghề luật sư.

    Quy tắc 4. Nghĩa vụ thực hiện trợ giúp pháp lý

    1. Nghĩa vụ cao cả của luật sư là tham gia thực hiện trợ giúp pháp lý miễn phí cho người nghèo và đối tượng chính sách.

    2. Luật sư tận tâm, tích cực thực hiện yêu cầu trợ giúp pháp lý như đối với các vụ việc có thù lao.

    Chương II

    QUAN HỆ VỚI KHÁCH HÀNG

    Quy tắc 5. Nhận và thực hiện vụ việc

    1. Luật sư tôn trọng sự lựa chọn luật sư của khách hàng; chỉ nhận vụ việc theo khả năng của mình và thực hiện vụ việc trong phạm vi yêu cầu của khách hàng.

    2. Khi nhận vụ việc, luật sư thông báo cho khách hàng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm nghề nghiệp của luật sư trong việc thực hiện dịch vụ pháp lý cho khách hàng.

    3. Luật sư có trách nhiệm bảo vệ tốt nhất lợi ích của khách hàng trong khuôn khổ pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.

    4. Luật sư không chuyển giao vụ việc mà mình đã đảm nhận cho luật sư khác làm thay, trừ trường hợp được khách hàng đồng ý hoặc trường hợp bất khả kháng.

    5. Luật sư tích cực, khẩn trương giải quyết vụ việc của khách hàng và thông báo về tiến trình công việc để khách hàng có quyết định kịp thời.

    6. Trong khi cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng, luật sư không chạy theo lợi ích vật chất, xem đó như là mục tiêu duy nhất của hành nghề luật sư.

    7. Luật sư không từ chối thực hiện vụ việc đã đảm nhận, trừ những trường hợp mâu thuẫn về quyền lợi được quy định tại Quy tắc 6 và trường hợp bất khả kháng.

    Quy tắc 6. ứng xử của luật sư trong trường hợp có mâu thuẫn về quyền lợi giữa các khách hàng

    1. Luật sư không nhận cung cấp dịch vụ pháp lý cho hai hoặc nhiều khách hàng trong cùng một vụ việc, khi quyền lợi của các khách hàng đó đối lập nhau.

    2. Luật sư không nhận cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng nếu những người thân thích của luật sư đang thực hiện cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng khác có quyền lợi đối lập với khách hàng của luật sư, trừ trường hợp được các khách hàng đồng ý.

    Quy tắc 7. Từ chối cung cấp dịch vụ pháp lý

    Luật sư từ chối cung cấp dịch vụ pháp lý nếu yêu cầu của khách hàng không có căn cứ, hoặc vi phạm pháp luật, hoặc trái đạo đức xã hội.

    Quy tắc 8. Đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý

    1. Luật sư đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý đang đảm nhận khi có cơ sở tin rằng khách hàng sử dụng dịch vụ pháp lý của luật sư để thực hiện hành vi trái pháp luật, vi phạm nghiêm trọng đạo đức xã hội.

    2. Khi đơn phương chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý, luật sư thông báo cho khách hàng trong một thời hạn hợp lý để khách hàng có thể tìm luật sư khác thực hiện dịch vụ pháp lý cho mình, đồng thời giải quyết nhanh chóng các vấn đề liên quan đến việc chấm dứt thực hiện dịch vụ pháp lý đã đảm nhận.

    Quy tắc 9. Bí mật thông tin

    1. Luật sư không tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng khi không được khách hàng đồng ý.

    2. Luật sư có trách nhiệm bảo đảm các nhân viên của mình cũng không tiết lộ thông tin về vụ việc, về khách hàng của mình.

    Quy tắc 10. Những việc luật sư không được làm

    1. Luật sư không tham gia các hoạt động kinh doanh mà có thể ảnh hưởng đến uy tín và thanh danh của nghề luật sư.

    2. Luật sư không thực hiện các hoạt động kinh doanh cùng với khách hàng trong khi hành nghề; không sử dụng tiền, tài sản của khách hàng trong khi hành nghề.

    3. Luật sư không soạn thảo hợp đồng tặng cho tài sản của khách hàng cho chính luật sư hoặc cho những người thân thích của luật sư.

    4. Luật sư không nhận tiền hoặc bất kỳ lợi ích vật chất nào khác từ người khác để thực hiện hoặc không thực hiện vụ việc, nếu việc đó có thể gây thiệt hại đến lợi ích của khách hàng.

    5. Luật sư không sử dụng thông tin biết được từ vụ việc mà luật sư đảm nhận để mưu cầu lợi ích cá nhân.

    6. Luật sư không thuê người môi giới công việc cho mình.

    7. Luật sư không hứa hẹn trước kết quả vụ việc nhằm mục đích lôi kéo khách hàng hoặc tăng mức thù lao.

    8. Luật sư không đòi hỏi từ khách hàng hoặc người có quyền, lợi ích liên quan với khách hàng bất kỳ khoản chi thêm hoặc tặng vật nào ngoài khoản thù lao đã thoả thuận với khách hàng.

    9. Khi thực hiện trợ giúp pháp lý theo yêu cầu của tổ chức trợ giúp pháp lý, luật sư không nhận từ đối tượng được trợ giúp pháp lý bất kỳ khoản tiền hoặc lợi ích vật chất nào.

    Chương III

    QUAN HỆ CỦA LUẬT SƯ VỚI CƠ QUAN TIẾN HÀNH TỐ TỤNG VÀ CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC KHÁC

    Quy tắc 11. ứng xử của luật sư trong quan hệ với cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác

    Luật sư nghiêm chỉnh chấp hành nội quy và các quy định có liên quan trong quan hệ với các cơ quan tiến hành tố tụng, các cơ quan nhà nước khác; có thái độ lịch sự, tôn trọng những người tiến hành tố tụng và công chức nhà nước khác mà luật sư tiếp xúc khi hành nghề.

    Quy tắc 12. Những việc luật sư không được làm trong quan hệ với cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác

    1. Luật sư không móc nối hoặc trực tiếp quan hệ với người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng, công chức nhà nước khác nhằm mục đích lôi kéo họ vào việc làm trái quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc.

    2. Luật sư không cung cấp thông tin, chứng cứ mà luật sư nghi ngờ là sai sự thật.

    3. Luật sư không tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những thủ đoạn bất hợp pháp nhằm trì hoãn hoặc kéo dài việc giải quyết vụ việc.

    4. Luật sư không phát biểu trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc nơi công cộng nhằm gây ảnh hưởng xấu đến hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan nhà nước khác.

    Chương IV

    QUAN HỆ ĐỒNG NGHIỆP

    Quy tắc 13. Tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp

    1. Luật sư có thái độ thân ái và tôn trọng đồng nghiệp. Việc góp ý, phê bình đồng nghiệp được thực hiện một cách khách quan, đúng nơi, đúng lúc và trên tinh thần xây dựng.

    2. Luật sư có ý thức hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp trong hành nghề cũng như trong cuộc sống.

    Quy tắc 14. Những việc luật sư không làm trong quan hệ với đồng nghiệp

    1. Luật sư không xúc phạm hoặc hạ thấp uy tín của đồng nghiệp.

    2. Luật sư không có hành vi gây áp lực, đe doạ hoặc sử dụng các thủ đoạn xấu khác đối với đồng nghiệp để giành lợi thế cho mình trong hành nghề.

    3. Luật sư không thông đồng với luật sư của khách hàng khác có quyền lợi đối lập với khách hàng của luật sư để cùng mưu cầu lợi ích cá nhân bất chính.

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-