Kê khai tài sản đất

Chủ đề   RSS   
  • #440546 04/11/2016

    Kê khai tài sản đất

    kính thưa các luật sư, người tập sự hành nghề luật sư!

    tôi muốn gửi đến mọi người một nội dung như sau:

    trước năm 1945 bố mẹ tôi có diện tích 200m2 ao được UBND xã ghi nhận trong sổ mục kê hiện vẫn đang lưu tại văn phòng địa chính xã. 

    bố mẹ tôi mất năm 1960, năm 1980 UBND xã có tổ chức đo đạc và kê khai lại đất đai, khi đó tôi đang làm việc trong quân đội, chỉ có vợ con ở nhà, vợ con không hiểu biết và không đứng ra kê khai. do không có người kê khai, Vậy nên UBND xã đã thu hồi và UBND xã quản lý từ đó đến nay. 

    đến nay có việc cần dùng đến diện tích đất trên, tôi tìm hiểu thì biết được sự việc diễn ra năm 1980 do UBND xã tiến hành đo đạc.

    Vậy các luật sư cho tôi hỏi, trong thời gian tôi công tác tại quân ngũ không có ở nhà và không đứng ra kê khai được thì nay tôi có thể kê khai lại và yêu cầu UBND xã, phòng Tài nguyên môi trường trả lại đất cho gia đình tôi không. nếu yêu cầu trả lại thì dựa trên căn cứ pháp luật nào.

    xin cảm ơn!

     
    2735 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #441135   10/11/2016

    TRUTH
    TRUTH
    Top 10
    Male
    Cao Đẳng

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:03/05/2013
    Tổng số bài viết (4668)
    Số điểm: 32985
    Cảm ơn: 667
    Được cảm ơn 1150 lần


    Bây giờ để lấy lại đất thì bạn phải đi làm GCNQSDĐ, để làm được thì bạn phải có một trong những loại giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013

    Trên những nội dung bạn nêu thì có chỗ mà ghi trong danh mục địa chính xã. Đây cũng là một cơ sở.

    Điều 18. Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai

    Các giấy tờ khác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều 100 của Luật Đất đai có tên người sử dụng đất, bao gồm:

    1. Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18 tháng 12 năm 1980.

    2. Một trong các giấy tờ được lập trong quá trình thực hiện đăng ký ruộng đất theo Chỉ thị số 299-TTg ngày 10 tháng 11 năm 1980 của Thủ tướng Chính phủ về công tác đo đạc, phân hạng và đăng ký thống kê ruộng đất trong cả nước do cơ quan nhà nước đang quản lý, bao gồm:

    a) Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp;

    b) Bản tổng hợp các trường hợp sử dụng đất hợp pháp do Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã hoặc cơ quan quản lý đất đai cấp huyện, cấp tỉnh lập;

    c) Đơn xin đăng ký quyền sử dụng ruộng đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

    3. Dự án hoặc danh sách hoặc văn bản về việc di dân đi xây dựng khu kinh tế mới, di dân tái định cư được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Giấy tờ của nông trường, lâm trường quốc doanh về việc giao đất cho người lao động trong nông trường, lâm trường để làm nhà ở (nếu có).

    5. Giấy tờ có nội dung về quyền sở hữu nhà ở, công trình; về việc xây dựng, sửa chữa nhà ở, công trình được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, xây dựng chứng nhận hoặc cho phép.

    6. Giấy tờ tạm giao đất của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh; Đơn đề nghị được sử dụng đất được Ủy ban nhân dân cấp xã, hợp tác xã nông nghiệp phê duyệt, chấp thuận trước ngày 01 tháng 7 năm 1980 hoặc được Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh phê duyệt, chấp thuận.

    7. Giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc giao đất cho cơ quan, tổ chức để bố trí đất cho cán bộ, công nhân viên tự làm nhà ở hoặc xây dựng nhà ở để phân (cấp) cho cán bộ, công nhân viên bằng vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc do cán bộ, công nhân viên tự đóng góp xây dựng. Trường hợp xây dựng nhà ở bằng vốn ngân sách nhà nước thì phải bàn giao quỹ nhà ở đó cho cơ quan quản lý nhà ở của địa phương để quản lý, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

    8. Bản sao giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều này có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh hoặc cơ quan quản lý chuyên ngành cấp huyện, cấp tỉnh đối với trường hợp bản gốc giấy tờ này đã bị thất lạc và cơ quan nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý việc cấp loại giấy tờ đó.

    Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

     

     

     
    Báo quản trị |  
  • #441243   11/11/2016

    TranTamDuc.1973
    TranTamDuc.1973
    Top 50
    Male
    Lớp 8

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:26/03/2016
    Tổng số bài viết (1346)
    Số điểm: 10577
    Cảm ơn: 177
    Được cảm ơn 1104 lần
    Moderator

    Chào bạn minhthangvb,

    Theo tôi, lý do bạn đang phục vụ trong quân đội, vợ con ở nhà không hiểu biết gì nên không kê khai, đăng ký đất dẫn tới đất bị Nhà nước thu hồi là không thuyết phục, tôi nghĩ có khi tại thời điểm 1980 gia đình bạn không cần sử dụng thửa đất đó nên mới không đăng ký, kê khai lại, việc này trên cả nước cũng xảy ra nhiều.

    Theo qui định tại khoản 1 điều 18 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì có tên trong Sổ mục kê là có 1 trong những loại giấy tờ về quyền sử dụng đất nên bạn có quyền lấy đó làm căn cứ ban đầu để khiếu kiện đòi lại Quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, yêu cầu đòi đất của bạn trong trường hợp này tôi cho rằng khả năng bị bác là rất cao, bởi như tôi đã nói ở trên, lý do không đăng ký, kê khai lại của bạn là không thuyết phục. Theo tôi, nếu bạn là cán bộ quân đội nghĩ hưu, nay có có khăn về chỗ ở hay kinh tế thì thay vì khiếu kiện đòi đất, bạn nên kiến nghị UBND có thẩm quyền xem xét hỗ trợ cho bạn bằng cách cấp cho một diện tích đất nào đó để ở hoặc canh tác thì khả năng được chấp nhận sẽ cao hơn.

    Trân trọng.

    VĂN PHÒNG LUẬT SƯ QUANG THƯỢNG - 0907 829 557

    231/3A đường Chiến Lược, KP 18, Phường Bình Trị Đông, Quận Bình Tân, TPHCM

     
    Báo quản trị |