Phân cấp bậc thành viên mới từ tháng 6/2014
  • Trang nhất
  • Luật Sư Tư Vấn
  • Cùng Thảo Luận
  • Tìm Luật Sư
  • Thành Viên
  • Trang Của Tôi

Hợp đồng cho mượn tài sản giữa 2 tổ chức có cần công chứng không?

Chủ đề   RSS   
  • #149228 22/11/2011

    hoilamhoinhieu

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:22/11/2011
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 60
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hợp đồng cho mượn tài sản giữa 2 tổ chức có cần công chứng không?

    CHo em hỏi: Hợp đồng cho mượn tài sản giữa 1 tổ chức chưa có đăng ký hoạt động kinh doanh và 1 cty có cần công chứng không?
     

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #149380   22/11/2011

    luatsuchanh
    luatsuchanh
    Top 25
    Male
    Luật sư quốc gia

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/03/2011
    Tổng số bài viết (2810)
    Số điểm: 18736
    Cảm ơn: 210
    Được cảm ơn 1270 lần
    Lawyer

    Chào bạn!
    Vấn đề là tài sản mượn là tài sản gì? Nếu là bất động sản: nhà, đấ thì buộc phải công chứng theo quy định pháp luật... còn không thì không cần phải có.

    Giám đốc Công ty Luật TNHH Đức Chánh - Đoàn Luật sư Tp.Hồ Chí Minh

    Trụ sở: 91 Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, quận 1

    Web: http://www.luatducchanh.vn/ - http://www.luatsuchanh.com/

    Điện thoại: (08) 66 540 777

    Email: luatsuchanh@gmail.com - luatsu@luatducchanh.vn

    Yahoo: luatsuchanh

    Gtalk: luatsuchanh

    Skype: luatsuchanh

     
    Báo quản trị |  
  • #149417   22/11/2011

    hoilamhoinhieu
    hoilamhoinhieu

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:22/11/2011
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 60
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    tài sản mượn là cơ sở vật chất khu phòng học. Vậy em muốn hỏi thủ tục công chứng là gì?
     
    Báo quản trị |  
  • #149541   23/11/2011

    luanls89
    luanls89
    Top 100
    Male
    Lớp 1

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:09/09/2011
    Tổng số bài viết (334)
    Số điểm: 2829
    Cảm ơn: 12
    Được cảm ơn 138 lần


    Cơ sở vật chất khu phòng học thì chắc phải bao gồm lớp học, các trang thiết bị cho lớp học đấy rồi. Vậy thì theo quy định tại khoản 3, Điều 93, Luật nhà ở năm 2005 thì Hợp đồng này bắt buộc phải công chứng thì mới có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
    Thủ tục công chứng bạn có thể tha khảo:
    #ffffff;">

    A. HỒ SƠ CÔNG CHỨNG

    1. Hồ sơ hợp lệ yêu cầu công chứng bao gồm:

    a) Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản;

    b) Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

    c) Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật đất đai năm 1987, Luật đất đai năm 1993, Luật đất đai năm 2003 ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở (sau đây gọi là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất); Trường hợp trong thời hạn theo quy định tại Điều 184 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai, nếu người đang sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải có bản sao một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai; trường hợp người sử dụng đất có tên trong sổ đăng ký ruộng đất hoặc sổ địa chính thì phải có xác nhận bằng văn bản (bản sao) của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất.

    d) Hợp đồng, văn bản về bất động sản.

    #ffffff; text-align: justify;">B. THỦ TỤC, TRÌNH TỰ CÔNG CHỨNG HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH

    #ffffff; text-align: justify;">1. Người yêu cầu công chứng nộp một (01) bộ hồ sơ yêu cầu công chứng và xuất trình bản chính của giấy tờ đã nộp bản sao để đối chiếu; Phòng công chứng tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng.

    #ffffff; text-align: justify;">Trường hợp người có bất động sản không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai hoặc có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hiện trạng sử dụng đất biến động so với nội dung ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Phòng công chứng phải gửi Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin địa chính (Mẫu số 03/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có dấu hiệu đã bị sửa chữa hoặc giả mạo, nếu thấy cần thiết thì Phòng công chứng gửi Phiếu yêu cầu (Mẫu số 03/PYCCC) đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để yêu cầu cung cấp thông tin về thửa đất. Thời gian cung cấp thông tin về thửa đất của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất không tính vào thời hạn công chứng nêu tại điểm 4 dưới đây.

    #ffffff; text-align: justify;">2. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng hợp lệ thì Phòng công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch (ban hành kèm theo Thông tư số 03/2001/TP-CC ngày 14/03/2001 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Nghị định số 75/2000/NĐ-CP ngày 08/12/2000 của Chính phủ về công chứng, chứng thực) và thực hiện công chứng.

    #ffffff; text-align: justify;">Trường hợp không công chứng được trong ngày nhận hồ sơ thì Phòng công chứng ghi vào Sổ công chứng hợp đồng, giao dịch và viết Phiếu hẹn (Mẫu số 02/PH) trao cho người yêu cầu công chứng. Nếu hồ sơ không hợp lệ hoặc khi giải quyết yêu cầu công chứng mà phát hiện người có bất động sản không đủ điều kiện thực hiện quyền của người có bất động sản theo quy định của pháp luật thì Phòng công chứng trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do bằng văn bản cho người yêu cầu công chứng.

    #ffffff; text-align: justify;">3. Trường hợp công chứng văn bản phân chia tài sản thừa kế, văn bản nhận tài sản thừa kế thì thời hạn niêm yết là 30 ngày đối với việc phân chia tài sản thừa kế, nhận tài sản thừa kế và không tính vào thời hạn công chứng nêu tại điểm 4 dưới đây.

    #ffffff; text-align: justify;">4. Thời hạn công chứng hợp đồng, văn bản về bất động sản cụ thể như sau:

    #ffffff; text-align: justify;">a) Trong ngày nhận hồ sơ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là hộ gia đình, cá nhân; nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng sau ba (03) giờ chiều thì việc công chứng được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

    #ffffff; text-align: justify;">b) Không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài; trường hợp hợp đồng thế chấp thì không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

    #ffffff; text-align: justify;">C. L&Ecirc%3ḅ PHÍ CÔNG CHỨNG

    #ffffff; text-align: justify;">1. Cá nhân, tổ chức Việt Nam và nước ngoài yêu cầu Phòng công chứng thực hiện công chứng các hợp đồng, giao dịch, giấy tờ, chữ ký… theo quy định của pháp luật thì phải nộp lệ phí công chứng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 93/2001/TTLT/BTC- BTP ngày 21/11/2001 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp Hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí công chứng, chứng thực.

    #ffffff; text-align: justify;">2. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về lệ phí công chứng khác với quy định tại Thông tư này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.

    #ffffff; text-align: justify;">3. Lệ phí công chứng thu bằng Đồng Việt Nam theo mức thu quy định.

    #ffffff; text-align: justify;">Đối với cá nhân có hộ khẩu thường trú tại các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa theo Quyết định số 135/1998/QĐ-TTg ngày 31/07/1998 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, thì mức thu bằng 50% mức thu lệ phí công chứng quy định tại Biểu mức thu ban hành kèm theo Thông tư số 93.

    #ffffff; text-align: justify;">4. Cơ quan công chứng đồng thời thực hiện việc thu lệ phí theo quy định có trách nhiệm:

    #ffffff; text-align: justify;">a) Niêm yết công khai mức thu lệ phí công chứng tại trụ sở cơ quan nơi thu lệ phí.

    #ffffff; text-align: justify;">b) Đăng ký, kê khai lệ phí công chứng với cơ quan Thuế địa phương nơi cơ quan công chứng đóng trụ sở.

    #ffffff; text-align: justify;">c) Tổ chức thu, nộp lệ phí công chứng và mở tài khoản tạm gửi tiền thu lệ phí công chứng tại Kho bạc nhà nước địa phương nơi đặt trụ sở. Tuỳ theo số tiền thu lệ phí nhiều hay ít mà định kỳ hàng ngày (đối với Phòng công chứng thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh) hoặc tối đa là 10 ngày một lần (đối với cơ quan công chứng khác), cơ quan công chứng tiến hành lập bảng kê, gửi tiền thu lệ phí vào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước.

    #ffffff; text-align: justify;">d) Khi thu tiền lệ phí công chứng cơ quan thực hiện công chứng phải cấp cho người nộp tiền lệ phí biên lai thu lệ phí công chứng do Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) phát hành. Biên lai nhận tại Cục Thuế địa phương và được quản lý, sử dụng theo quy định của Bộ Tài chính.

    #ffffff; text-align: center;">MỨC THU LỆ PHÍ CÔNG CHỨNG ÁP DỤNG TẠI PHÒNG CÔNG CHỨNG

    #ffffff; text-align: center;">(Ban hành kèm theo Thông tư Liên tịch Bộ Tài chính – Bộ Tư pháp số: 93/2001/TTLT/BTC-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2001)

    #ffffff;">

    STT

    VI&Ecirc%3ḅC CÔNG CHỨNG

    ĐƠN VỊ TÍNH

    MỨC THU

    1

    Các việc công chứng được xác định mức thu theo giá trị tài sản hoặc giá trị ghi trong hợp đồng, gồm:

    - Công chứng hợp đồng chuyển quyền sở hữu tài sản, quyền sử dụng đất (tính trên giá trị tài sản)

    -     Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh (tính trên giá trị ghi trong hợp đồng)

    -     Công chứng hợp đồng vay tiền có hoặc không có cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh; hoặc chỉ công chứng hợp đồng cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh (tính trên số tiền vay ghi trong hợp đồng vay)

    Đ/trường hợp

    1.1

    Dưới 20.000.000 đồng

    Đ/trường hợp

    10.000

    1.2

    Từ 20.000.000 đến dưới 50.000.000 đồng

    Đ/trường hợp

    20.000

    1.3

    Từ 50.000.000 đến dưới 100.000.000 đồng

    Đ/trường hợp

    50.000

    1.4

    Từ 100.000.000 đến dưới 300.000.000 đồng

    Đ/trường hợp

    100.000

    1.5

    Từ 300.000.000 đến dưới 1.000.000.000 đồng

    Đ/trường hợp

    200.000

    1.6

    Từ 1.000.000.000 đến dưới 2.000.000.000 đồng

    Đ/trường hợp

    500.000

    1.7

    Từ 2.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng

    Đ/trường hợp

    1.000.000

    1.8

    Từ 3.000.000.000 đến dưới 5.000.000.000 đồng

    Đ/trường hợp

    1.500.000

    1.9

    Từ trên 5.000.000.000 đồng trở lên

    Đ/trường hợp

    2.000.000

    2

    Công chứng văn bản bán đấu giá bất động sản

    Đ/trường hợp

    50.000

    3

    Công chứng hợp đồng bảo lãnh để thực hiện nghĩa vụ khác

    Đ/trường hợp

    50.000

    4

    Công chứng hợp đồng thuê, mượn nhà ở hoặc nhà sử dụng vào mục đích khác không phải để ở, công trình xây dựng khác, tàu bay, tàu thuỷ, dây chuyền sản xuất

    Đ/trường hợp

    50.000

    5

    Công chứng hợp đồng thuê, mượn tài sản khác

    Đ/trường hợp

    20.000

    6

    Công chứng hợp đồng uỷ quyềN

    Đ/trường hợp

    20.000

    7

    Công chứng giấy uỷ quyền

    Đ/trường hợp

    10.000

    8

    Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (trừ việc sửa đổi, bổ sung tăng giá trị ghi trong hợp đồng thì áp dụng mức thu quy định tại điểm 1)

    Đ/trường hợp

    20.000

    9

    Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch

    Đ/trường hợp

    10.000

    10

    Công chứng di chúc

    Đ/trường hợp

    20.000

    11

    Nhận lưu giữ di chúc

    Đ/trường hợp

    50.000

    12

    Công bố di chúc

    Đ/trường hợp

    30.000

    13

    Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản

    Đ/trường hợp

    50.000

    14

    Công chứng văn bản khai nhận di sản

    Đ/trường hợp

    50.000

    15

    Công chứng văn bản từ chối nhận di sản

    Đ/trường hợp

    10.000

    16

    Công chứng hợp đồng, giao dịch khác

    Đ/bản

    20.000

    17

    Công chứng bản sao giấy tờ; cấp bản sao hợp đồng, giao dịch đã được công chứng

    Đ/trường hợp

    1.000 từ trang thứ 3 trở lên thì mỗi trang thu 500, tối đa không quá 50.000/ bản

    18

    Công chứng chữ ký cá nhân

    Đ/trường hợp

    10.000

    19

    Công chứng bản dịch giấy tờ

    Đ/bản

    5000

    20

    Công chứng các việc khác

    Đ/trường hợp

    5000


    Chuyên viên pháp lý: Nguyễn Thành Luân

    - Điện thoại: 0974.220.145

    - Gmail: thanhluanls89@gmail.com

    Sông có thể cạn, núi có thể mòn

    Song chân lý ấy không bao giờ thay đổi

    * TƯ VẤN PHÁP LUẬT MIỄN PHÍ ( Liên hệ 24/24)

     
    Báo quản trị |