Hỏi về thời hạn sử dụng đất

Chủ đề   RSS   
  • #425623 26/05/2016

    minh86

    Sơ sinh

    Hồ Chí Minh, Việt Nam
    Tham gia:09/09/2010
    Tổng số bài viết (3)
    Số điểm: 30
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi về thời hạn sử dụng đất

    Kính gửi các Luật sư!

    Tôi có một vấn đề cần xử lý mong muốn sự tư vấn của các Luật sư về việc thời hạn sử dụng đất đối với đất vườn trong cùng khuôn viên đất thổ cư như sau:

    Gia đình ông A Năm 1985 được UBND huyện cấp 180 m2 đất đồi để vượt lập làm nhà ở có Quyết định cấp đất. Nhưng thực tế cả khu đất gia đình ông A sử dụng rộng 700 m2(như vậy là tăng 520m2 so với giấy tờ), không xác định được chính xác có sự thay đổi về ranh giới,  và việc sử dụng đất cùng thời điểm với thời điểm được cấp giấy tờ hay không.

    Thời điểm  gia đình ông A đăng ký làm hồ sơ cấp GCN là tháng 3/2004, song hồ sơ chưa hoàn thiện do thửa đất nhà ông A không có lối đi vào, có sự tranh chấp về đường đi với hàng xóm. Đến năm 2014 giải quyết xong tranh chấp, mở được lối đi vào thửa đất nhà ông A sử dụng. Hiện ông A làm thủ tục đăng ký cấp GCN QSD đất.

    Như vậy, diện tích 520 m2 chênh lệch so với giấy tờ có được coi là có giấy tờ cấp đất theo Điều 100 Luật đất đai hay không?

    Trường hợp được coi là có giấy tờ, thì diện tích đất ở xác định theo giấy tờ là 180 m2, diện tích còn lại trồng cây, rau màu được xác định theo hiện trạng là đất nông nghiệp có đúng không?

    Nếu xác định là đất nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất đối với diện tích đất này được cấp như thế nào? Liệu có cấp đất nông nghiệp có thời hạn 50 năm được không?(nhà ông A không trực tiếp sản xuất nông nghiệp)

    Theo khoản 7 Điều 126 về sử dụng đất có thời hạn, thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính, vậy có thể hiểu mục đích chính sử dụng đất tại thửa đất này là đất ở được không? nếu vậy thì thời hạn sử dụng đất có thể là "lâu dài" được không?

    Kính mong sự tư vấn cụ thể và nhanh chóng của các Luật sư đối với trường hợp này!

    Xin chân thành cảm ơn các Luật Sư!

     
    3138 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #447828   24/02/2017

    Xin chào anh/chị, với những thông tin mà anh chị cung cấp tôi xin phép được đưa ra một số ý kiến tự vấn như sau.

     

    1.       Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 520 m2 đất chênh lệch

    Tại Khoản 5 Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định về Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:

    “5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.

    Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.”

           Như vậy, việc sử dụng 520 m2 trên được xác nhận là sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp và sẽ được cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

     

    2.       Đối với việc xác định thời hạn sử dụng đất:                  

    Về vấn đề xác định loại đất, theo quy định tại Điều 11, Khoản 1 Điều 100 và Khoản 1 Điều 103 Luật Đất đai 2013:

    Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất

    Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:

    1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

    2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

    3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

    4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ”

     

    Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

    1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

    a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

    […]

    e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

    g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.”

     

    Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao

    1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.

    […]”


               Như vậy, diện tích đất 520 m2 anh/chị đang sử dụng để trồng cây và rau màu nằm trong cùng khuôn viên với đất làm nhà ở được giao theo quyết định của UBND cấp huyện vào năm 1985 sẽ được xác định là đất ở và có thời hạn sử dụng lâu dài.
     

              Hiện tại, với các thông tin anh/chị cung cấp, nên tôi chỉ có thể trả lời sơ bộ cho anh/chị như trên. Để có thể có được câu trả lời chính xác hơn, anh/chị nên liên hệ trực tiếp với luật sư để cung cấp thêm những thông tin cụ thể, cũng như trao đổi để tìm ra phương án giải quyết tốt nhất.

    Chuyên viên tư vấn: Đỗ Thảo Quyên

    Cập nhật bởi clevietkimlaw3 ngày 24/02/2017 11:04:59 SA

    BỘ PHẬN TƯ VẤN PHÁP LUẬT ĐẤT ĐAI - DỰ ÁN BĐS | CÔNG TY LUẬT VIỆT KIM

    M: (+84-4) 32.123.124; (+84-4) 32.899.888 - E: cle.vietkimlaw@gmail.com; luatvietkim@gmail.com - W: www.vietkimlaw.com

    Ad: Trụ sở chính - Tầng 5, Tòa nhà SHB, 34 Giang Văn Minh, Ba Đình, HN | VPGD - Tầng 5, Nhà C, 236 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, HN.

     
    Báo quản trị |