DanLuat 2015

Hỏi về thành lập công ty riêng

Chủ đề   RSS   
  • #65006 22/10/2010

    mousecatvn1

    Sơ sinh

    Hà Nội, Việt Nam
    Tham gia:22/10/2010
    Tổng số bài viết (1)
    Số điểm: 20
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 0 lần


    Hỏi về thành lập công ty riêng

    Tôi muốn hỏi : Tôi là kỹ sư xây dưng thuộc công ty cổ phần xây dựng 51% vốn nhà nước, có được phép tham gia công ty cổ phần tư nhân không? Ai biết chỉ giúp tôi nhé. Xin cảm ơn.(Hiện tôi vẫn đang công tác)
     
    5127 | Báo quản trị |  

Like DanLuat để cập nhật các Thông tin Pháp Luật mới và nóng nhất mỗi ngày.

Thảo luận
  • #65026   23/10/2010

    nguyenphong83
    nguyenphong83
    Top 500
    Chồi

    Gia Lai, Việt Nam
    Tham gia:07/08/2009
    Tổng số bài viết (124)
    Số điểm: 1310
    Cảm ơn: 0
    Được cảm ơn 2 lần


    Mời bạn tham khảo:   Điều 13 Luật doanh nghiệp và Nghị định 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010    
    Điều 13. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần và quản lý doanh nghiệp

            1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

            2. Tổ chức, cá nhân sau đây không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

            a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

            b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

            c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;

            d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp 100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

            đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;

            e) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;

            g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.

            3. Tổ chức, cá nhân có quyền mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.

            4. Tổ chức, cá nhân sau đây không được mua cổ phần của công ty cổ phần, góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh theo quy định của Luật này:

            a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước góp vốn vào doanh nghiệp để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

            b) Các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
    Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn Luật doanh nghiệp (Nghị định có hiệu lực kể từ ngày 15/11/2010).

     
    Báo quản trị |  

0 Thành viên đang online
-